Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 98 trang Hà Thanh 14/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em là mầm non của Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân - Hs hát HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng
  2. cộng sản Việt Nam - Hs lắng nghe. GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của
  3. Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. Hs lắng nghe Tiếng Việt ĐỌC. QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát khởi động bài học. theo. + Bài hát tên gì? + Bài hát này nói về điều gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai + HS trả lời tự do muốn quên đó chính là những giây phút - Học sinh lắng nghe. được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh, được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!
  5. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. + Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu được tình cảm của tác giả đối với bà qua các câu thơ. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần - HS lắng nghe + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả hỏi: lớp, hòa động cá nhân. + Những chi tiết thể hiện tình
  6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách yêu thương của bà dành cho trả lời đầy đủ câu. con cháu là: dành quả ngon tới tận cuối mùa cho con cháu; thời + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu tiết lạnh như cắt vào da thịt thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận những bà vẫn chống gậy ra xem nhóm đôi) cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: ngon phần con cháu. - HS lắng nghe. - HS tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” + rét cứa như dao: rất rét, rét - GV nêu luật chơi, cách chơi như cứa vào da thịt. + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ + nom Đoài ngắm Đông: trông có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, bên tây, ngó bên đông, quan sát loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi kĩ khắp nơi. xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ + tóc sương da mồi: tóc đã bạc, giành chiến thắng. da đã xuất hiện những chấm đồi mồi (nói về sự già đi của con người). - HS lắng nghe - HS trả lời tự do: + Người cháu thương bà vì hiểu - GV nhận xét, chốt ý. được tình cảm của bà dành cho Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? con cháu, thể hiện ở việc có quả ngon cũng để dành cho con cháu, lo lắng hết lòng về chùm Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín quả ấy. rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” + Người cháu thương bà ở chỗ Ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu nhận thấy bà thật cô đơn và mỗi ý kiến của em. ngày một già đi. A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời + .... dành cho con cháu. - HS có thể chọn 1 trong 3 B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng phương án (vì cả 3 phương án thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. đều chứa ý đúng mà HS có thể
  7. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương lựa chọn) của bà càng lớn. - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung phương án khác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua - HS trả lời tự do: bài thơ? + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình + Qua bài thơ, tác giả muốn nói ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì lên tình cảm của mình đối với con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là bà, sự trân trọng, yêu thương và tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của thấu hiểu của chính nhà thơ đối tác giả đối với người bà của mình. với bà của mình. - HS lắng nghe và nhắc lại. 3.2. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, + Các từ có nghĩa giổng với từ Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông “trông” là nom và ngắm. Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
  8. Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm thêm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một câu với từ vừa tìm được. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) + Các từ có nghĩa giống với từ “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. - GV nhận xét, tuyên dương + Mẹ em đang xem ti vi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
  9. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng Lãn + A. Hải Thượng Lãn Ông Ông” kể về nhân vật nào? A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến” là ai? + Trả lời: ông nhạc sĩ + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc đến trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Trả lời: người bà + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ trong câu chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân vật nào? + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ/ Hồ Chí Minh, ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài “Quả ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật - Học sinh thực hiện. người bà như thế nào?
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Đề bài yêu cầu điều gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, - HS lắng nghe chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - 1 HS đọc - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn - HS lắng nghe học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn tượng với em như về ngoại hình, tình cách, hành động. Cuối cùng, em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với nhân vật đó. 2. Tìm ý - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV mời HS đọc phần Tìm ý. + 3 phần: Mở bài, triển khai, kết thúc. + Đoạn văn có mấy phần? + Giới thiệu nhân vật
  12. + Phần mở bài có nội dung gì? + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. + Phần triển khai có nội dung gì? + Phần kết thúc có nội dung gì? + Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoặc 5 tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho các phần đó. vào bảng nhóm. - HS thảo luận theo nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chốt: - Các nhóm nhận xét. Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học cần nói rõ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mình thích nhân vật nào, những điều em - Lắng nghe ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu
  13. chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 87 x 10000 96000: 1000 + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến + Cách nhân một số với 10, 100, 1000, thức gì ? chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn - GV nhận xét, tuyên dương. nghìn cho 10, 100, 1000, - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng cách nhân một số với 10, 100, 1000, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân ( miệng ) - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở - Bài 4, 5: Nhóm vào vở
  15. * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm Số bị chia 320 4500 57000 4720 Số chia 10 100 57 472 Thương 32 45 1000 10 + Lấy số bị chia chia cho thương + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Nêu. + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? * Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận và trình bày, giải thích bày trước lớp. a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé + Trước tiên cần xem mối quan hệ giữa hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Tính bằng cách thuận tiện nhất + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta + Tính chất giao hoán, kết hợp của phép phải sử dụng các tính chất nào? nhân
  16. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở và vào vở chia sẻ trước lớp a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về - Chú ý. tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. * Bài 4 . - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn hàng + Bài toán hỏi gì? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng. + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao tấn hàng ta cần tìm gì ? nhiêu toa - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) Đoàn tàu chở số tấn hàng là : 12 x 10 = 120 ( tấn ) * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 Đáp số : 120 tấn
  17. ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 - Chú ý. đến 25 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, 3, làm như thế nào ? chữ số 0 * Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn. + Bài toán hỏi gì? + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn? + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn ta cần tìm gì ? + Tìm số các khoảng 10m gồm bao nhiêu khoảng. * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta gọi là một khoảng cách. - Chú ý + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Bài giải Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) Đáp số : 51 cột đèn + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , + Nêu tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  18. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 25 x 10 = 250 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 24 tháng 1 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy
  19. Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG Đọc CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI HOẶC GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, em nâng/ nói về tình yêu thương giữa con người với Thương người như thể thương thân/ con người. Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no, . + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm + Quả ngọt cuối mùa yêu thương mà em đã được nghe, được đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. + Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. + Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài