Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 62 trang Hà Thanh 28/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em là mầm non của Đảng, - Hs hát nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng - Hs lắng nghe. sản Việt Nam GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ?
  2. A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. Hs lắng nghe Tiếng Việt ĐỌC. QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát khởi động bài học. và hát theo. + Bài hát tên gì? + Bài hát này nói về điều gì? + Đó là bài hát “Bé - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai quét nhà” muốn quên đó chính là những giây phút + HS trả lời tự do được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh, - Học sinh lắng nghe. được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. + Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu được tình cảm của tác giả đối với bà qua các câu thơ.
  4. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) nghĩa từ + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: - HS lắng nghe phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả các câu hỏi: lớp, hòa động cá nhân. + Những chi tiết thể - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách hiện tình yêu thương trả lời đầy đủ câu. của bà dành cho con + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu cháu là: dành quả ngon thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận tới tận cuối mùa cho nhóm đôi) con cháu; thời tiết lạnh như cắt vào da thịt Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: những bà vẫn chống gậy ra xem cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái ngon phần con cháu. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” - GV nêu luật chơi, cách chơi + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ - HS lắng nghe. có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, - HS tham gia chơi loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi + rét cứa như dao: rất xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ rét, rét như cứa vào da giành chiến thắng. thịt. + nom Đoài ngắm Đông: trông bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi. - GV nhận xét, chốt ý. + tóc sương da mồi:
  5. Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín mồi (nói về sự già đi rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” của con người). Ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu - HS lắng nghe ý kiến của em. - HS trả lời tự do: A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời + Người cháu thương dành cho con cháu. bà vì hiểu được tình B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng cảm của bà dành cho thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. con cháu, thể hiện ở C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương việc có quả ngon cũng của bà càng lớn. để dành cho con cháu, - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn lo lắng hết lòng về phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung chùm quả ấy. phương án khác. + Người cháu thương - GV nhận xét, tuyên dương bà ở chỗ nhận thấy bà Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua thật cô đơn và mỗi bài thơ? ngày một già đi. + .... - HS có thể chọn 1 - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình trong 3 phương án (vì ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì cả 3 phương án đều con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là chứa ý đúng mà HS có tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của thể lựa chọn) tác giả đối với người bà của mình. - HS lắng nghe. - HS trả lời tự do: + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. + Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên tình cảm của mình đối với bà, sự trân trọng, yêu thương và thấu hiểu của chính nhà thơ đối với bà của mình. - HS lắng nghe và nhắc lại. 3.2. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn
  6. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những 1. câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông + Các từ có nghĩa Nom Đoài rồi lại ngắm Đông giổng với từ “trông” là Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. nom và ngắm. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm tiền hành - GV nhận xét chung, tuyên dương. thảo luận. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm thêm - Đại diện các nhóm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một trình bày. câu với từ vừa tìm được. - Các nhóm khác nhận - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài xét. vào vở. - Lắng nghe, rút kinh - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu nghiệm. vở chấm một số em) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp làm việc cá - GV nhận xét, tuyên dương nhân, viết bài vào vở. + Các từ có nghĩa giống với từ “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
  7. sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia - Dặn dò bài về nhà. thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng Lãn + A. Hải Thượng Lãn Ông Ông” kể về nhân vật nào? A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện “Ông + Trả lời: ông nhạc sĩ Bụt đã đến” là ai? + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc đến + Trả lời: người bà trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ trong + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ/ Hồ câu chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân Chí Minh, ) vật nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã được học bài “Quả ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. người bà như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng bài. nghe bạn đọc. + Đề bài yêu cầu điều gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, - HS lắng nghe chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - 1 HS đọc
  9. - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho - HS lắng nghe mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn tượng với em như về ngoại hình, tình cách, hành - 1 HS đọc, lớp đọc thầm động. Cuối cùng, em hãy nêu tình cảm, + 3 phần: Mở bài, triển khai, kết thúc. cảm xúc của em đối với nhân vật đó. + Giới thiệu nhân vật 2. Tìm ý + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. - GV mời HS đọc phần Tìm ý. + Đoạn văn có mấy phần? + Phần mở bài có nội dung gì? + Phần triển khai có nội dung gì? + Phần kết thúc có nội dung gì? + Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoặc 5 đó. (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho các phần - HS thảo luận theo nhóm. vào bảng nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - Lắng nghe về một nhân vật trong văn học cần nói rõ mình thích nhân vật nào, những điều em ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu
  10. chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 87 x 10000 96000: 1000 + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến + Cách nhân một số với 10, 100, 1000,
  11. thức gì ? chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn - GV nhận xét, tuyên dương. nghìn cho 10, 100, 1000, - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng cách nhân một số với 10, 100, 1000, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân ( miệng ) - Bài 2, 3: Cặp đôi vào vở - Bài 4, 5: Nhóm vào vở * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm Số bị chia 320 4500 57000 4720 Số chia 10 100 57 472 Thương 32 45 1000 10 + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy số bị chia chia cho thương + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm + Nêu. tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? * Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận và trình bày, giải thích bày trước lớp. a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé + Trước tiên cần xem mối quan hệ giữa hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Tính bằng cách thuận tiện nhất + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta + Tính chất giao hoán, kết hợp của phép phải sử dụng các tính chất nào? nhân
  12. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở và vào vở chia sẻ trước lớp a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về - Chú ý. tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. * Bài 4 . - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn hàng + Bài toán hỏi gì? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng. + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao tấn hàng ta cần tìm gì ? nhiêu toa - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) Đoàn tàu chở số tấn hàng là : 12 x 10 = 120 ( tấn ) * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 Đáp số : 120 tấn ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 - Chú ý. đến 25 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, 3, làm như thế nào ? chữ số 0 * Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì ? + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường đều có + Bài toán hỏi gì? cột đèn. + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn? cột đèn ta cần tìm gì ? + Tìm số các khoảng 10m gồm bao nhiêu * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta khoảng. gọi là một khoảng cách. - Chú ý + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị
  13. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Bài giải Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) Đáp số : 51 cột đèn + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , + Nêu tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 10 = 250 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị cho - HS quan sát hình ảnh nấm đã chuẩn HS quan sát. bị. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong + Trong hình có nấm kim, nấm đất,.... hình? + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh + HS chia sẻ. nghiệm và hiểu biết của mình về các loại nấm ăn thường gặp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. + Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông tin - HS đọc thông tin trong SGK và nêu trong SGK và nêu câu hỏi: câu trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng với + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị sức khoẻ con người như thế nào? dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi-ta- thể con người? min, chất xơ, chất đạm,..
  15. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn và màu sắc của các loại nấm ăn thông thông qua việc quan sát hình 2. qua việc quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so sánh - HS nêu nêu tên, mô tả: hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật a. Nấm rơm dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) quan sát được của các loại nấm ăn trong các c. Nấm sò hình ảnh d. Nấm kim châm e. Nấm hương. - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn khác - HS nêu. và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý. - HS nêu một số loại nấm đã được ăn - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được như: nấm đất, nấm đùi gà, .... ăn? - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại hình 3. nấm ăn ở hình 3. a. Nấm đùi gà b. Nấm rơm. c. Nấm mỡ. - HS chia sẻ các món ăn khác nhau - GV gọi HS chia sẻ những món được làm từ được làm từ nấm. Ví dụn như: nấm kho, nấm mà em biết? nấm xào, canh nấm,.. - HS đọc "mục em có biết?" - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để thấy ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một số bệnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
  16. một lượt tổnng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nấm có - HS tham gia trò chơi thể ăn được, và những nấm không thể ăn được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 24 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG Đọc CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI HOẶC GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  17. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, em nâng/ nói về tình yêu thương giữa con người với Thương người như thể thương thân/ con người. Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no, . + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm + Quả ngọt cuối mùa yêu thương mà em đã được nghe, được đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. + Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. + Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc gợi ý - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - HS lắng nghe, suy nghĩ tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận nhóm 2 hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về
  18. nhân vật, nội dung chính trong câu chuyện và điều em xúc động ở câu chuyện theo nhóm. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm nhận xét cho nhau. thực hiện yêu cầu bài tập 2. - Lớp Theo dõi bổ sung. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - HS làm việc nhóm. - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận xét. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện đó. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số lượng HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về nội dung câu chuyện và những điều xúc động ở câu chuyện đã đọc. - GV mời nhóm trình bày. - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV chọ HS thực hiện Kể với người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở học vào thực tiễn. rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Câu chuyện tham khảo: Truyện Hai an hem.
  19. Ngày xưa có hai anh em nhà kia, cha mẹ chết sớm hai anh em ở với nhau. Người anh thì chăm chỉ làm lụng còn người em thì chỉ chơi bời lêu lổng, suốt ngày chẳng mó tay vào việc gì. Một hôm người anh bảo em: - Em à cha mẹ chết đi cũng để cho mình một ít của cải nhưng chúng mình không chịu làm thì chẳng bao lâu nữa chúng mình cũng sẽ đói khổ thôi. Vì vậy ngày mai chúng mình phải đi mỗi người một nơi để kiếm việc làm ăn. Lúc nào đời sống khá giả chúng mình lại quay về gặp nhau e nhé! Người em vâng lời. Sáng hôm sau hai anh em chia tay nhau, mỗi người đi một ngả. Người anh vừa ra khỏi làng thì gặp một cánh đồng lúa đang chín rộ. Từng tốp thợ đang hối hả gặt, người anh bèn xuống đồng gặp giúp. Anh gặt rất nhanh, gặt đến đâu sạch đến đó, những người thợ gặt hài lòng. Gặt xong họ biếu anh mấy gồi lúa. Anh cảm ơn những người thợ gặt rồi đem lúa đi đổi lấy gạo làm lương ăn đường. Anh lại tiếp tục đi, đi một quãng anh gặp một ruộng bông. Những quả bông chín trắng xóa khắp cả cánh đồng. Nhiều người đang mải miết hái bông. Trời nắng gắt người nào người nấy mặt mũi đỏ gay, mồ hôi nhễ nhại, thấy thế anh bèn xuống hái giúp. Anh hái cũng rất nhanh không sót quả nào. Những người hái bông nhìn anh cười vui vẻ. Hái xong họ tặng anh một ít bông. Anh cảm ơn rồi đem bông đổi lấy vải may quần áo mặc rồi lại lên đường. Đi một quãng nữa, anh gặp một cụ già tóc trắng như cước, da đỏ như quả bồ quân. Thấy anh cụ già nói: - Ta có một cây bí ngô rất quý sắp bị chết khát. Ta muốn nhờ con cho nó uống nước để cứu sống nó. Người anh nhận lời rồi tìm đến ruộng bí ngô. Quả nhiên anh thấy một cây bí ngô héo rũ trên mặt ruộng. Cách đấy có một đôi thùng của ai để sẵn. Anh vội vàng cầm đôi thùng để đi gánh nước. Đường ra suối rất xa, lại gồ ghề khúc khủy. Nhưng anh vẫn chịu khó xách hết thùng này đến thùng khác để lấy nước tưới cho cây bí ngô. Ròng rã 3 tháng trời, cây bí ngô dần dần tươi trở lại, rồi ra hoa kết quả. Những quả bí ngô lớn rất nhanh, chỉ có mấy ngày mà quả đã to bằng chiếc thúng cái. Một hôm, anh đang xách nước tưới thì cụ già đến. Cụ nói với anh: - Con đã khó nhọc để tưới cho cây bí ngô của lão khỏi chết khát. Để trả ơn con lão tặng cho con quả bí ngô to nhất đấy! Người anh tạ ơn cụ già rồi cúi xuống hái bí. Lúc nhìn lên thì cụ già đã biến mất. Ngạc nhiên quá, anh lấy dao ra bổ quả bí ngô ra xem thử, thì thấy trong ruột bí ngô toàn vàng là vàng, những thỏi vàng lấp lánh rất đẹp. Biết là tiên đã thưởng công cho mình, người anh bèn thu nhặt số vàng rồi quay về. Còn người em, từ lúc ra đi cũng gặp một đồng lúa chín rộ. Những người thợ cũng nhờ người em gặt giúp. Nhưng người em đáp: - Gặt lúa phải cúi đau lưng lắm. Anh ta nói thế rồi bỏ đi. Những người thợ gặt nhìn theo anh ta mắng: - Rõ là đồ lười biếng. Đi qua một quãng, người em cũng gặp một cánh đồng bông. Những quả bông chín quá nổ tung rơi cả xuống mặt đất. Những người hái bông cũng nhờ người em hái giúp. Nhưng người em đáp: - Hái bông cũng đau tay chết. Tôi chịu thôi. Rồi anh ta bỏ đi. Đi được một quãng nữa gặp cụ già, cụ già cũng nhờ người em tưới cho cây bí ngô. Người em từ chối. Cụ già mắng: - Rõ đồ lười biếng.
  20. Anh ta chẳng chịu làm gì nên không ai cho lúa, không ai cho bông. Vì thế không có gạo ăn, không có vải mặc. Đói khát, rách rưới phải đến gặp cụ già xin một quả bí ngô cho ăn tạm. Cụ già cho người em một quả bí ngô xấu xí. Bổ ra trong ruột chỉ toàn đất là đất. Xấu hổ người em không dám quay về gặp anh nữa. Chờ mãi không thấy em về, người anh bèn đi tìm thì thấy người em nằm lả ra cạnh một ruộng bí ngô vì đói quá. Người anh đưa em về lấy cơm cho em ăn, lấy nước cho em uống, lấy áo cho em mặc. Được ăn uống người em dần dần tỉnh táo trở lại. Rồi kể cho anh nghe chuyện mình không chịu gặp lúa, không chịu hái bông, và không cho bí ngô uống nước. Nghe xong người anh bảo: - Tại e lười biếng không chịu làm việc nên suýt bị chết đói đấy! Nếu em chịu khó làm lụng thì em cũng sẽ sung sướng như mọi người thôi. Nghe anh nói người em thật sự hối hận. Từ đấy người em rất chăm chỉ lao động. Hai anh em sống rất sung sướng. Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.