Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ Ba ngày 4 tháng 1 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 2: ÔN TẬP VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng” 2-3’ - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 16-18’ II. Phần cơ bản: tranh sát tranh - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu động tác kết hợp - Học BT phối hợp phân tích kĩ thuật di chuyển vượt qua động tác. chướng ngại trên HS quan sát GV làm đường gấp khúc - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác - Bài tập phối hợp mẫu di chuyển vượt qua chướng ngại trên đường gấp khúc.
- - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - đồng loạt. Tập đồng loạt HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm 4 lần cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan ĐH tập luyện theo tổ sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi GV 4 lần GV Sửa sai Tập theo cá nhân
- 1 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho nhau sửa động HS thi đua giữa tác sai các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua 3-5’ dương. trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt người phạm luật 1 lần - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi cao 20m lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. 4- 5’ - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - ĐH kết thúc ôn ở nhà
- - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Tiếng việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng power point, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình - HS trình bày bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên - HS chú ý và thực hiện. màn hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có thấy trên bức tranh? một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. phía đồn biên phòng . 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra.
- + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn + Đoạn 4: Còn lại. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo - 2 - 3 HS đọc câu. cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, + Trên con đường đến nhà bạn, cậu cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ nhìn thấy cảnh tượng đó? hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy đến đồn biên phòng để + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn báo tin. mà cậu bé đã vượt qua? + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc vù vù, bàn chân đau nhói... làm của cậu bé trong câu chuyện? + Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Là một cậu bé thông minh... thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của tình yêu thương đến các bạn của em. mình. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, - GV liên hệ ở trường, ở nhà, biết quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu - Chú ý. chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng power point, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? mình chưa biết + Dùng để yêu cầu người khác thực + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? hiện một việc nào đó + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành vị ngữ phần chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy - GV mời các nhóm trình bày và giải phố thích vì sao điền được các từ đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận, giải thích - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều c. Gió thổi vi vu. từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, b. Con sóc ( con chim ) sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trước mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in - Đọc các bộ phận được in đậm: đậm. Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Chủ ngữ. + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? + Đặt câu hỏi + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi luận, giải thích đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong a. Cái gì che kín bầu trời? các câu đó. b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- - Các nhóm tiến hành thảo luận và - GV mời các nhóm trình bày và giải đặt câu thích vì sao điền được các từ đó. - Trình bày a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: - GV mời các nhóm nhận xét. Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương luận, giải thích * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ - Các nhóm khác nhận xét. là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và dụng. ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng Khi nhân một số với một tổng ta ta làm thế nào? có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số với nhau. ta làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - 1 HS nêu miệng cách làm bài kết hợp bảng con: mẫu Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 b)135 x 6 + 135 x 2 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: - GV nhận xét, tuyên dương. 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= Bài 2: (Làm việc cá nhân) 135 x 8 = 1080 Tính bằng cách thuận tiện. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả
- - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + - Các nhóm làm việc theo phân 2) công. = 26 x 9 - Các nhóm trình bày. = 234. + Ta chuyển thành một số nhân 1 (Làm phiếu nhóm 2 và vở) tổng 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại và vở. cách tình một số nhân 1 tổng. 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi 2 Học sinh đại diện trình bày bảng chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? trình bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
- - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm Bài giải tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu Cách 1: nhóm và vở. Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) - Mời các nhóm khác nhận xét Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. 100x 3= 300 (thùng) - GV nhận xét tuyên dương. Đáp số : 300 thùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Tiếng việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập
- a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm + Đề bài yêu cầu gì? xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt - Chú ý động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - Viết bài - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - Chú ý. - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh - Một số HS trình bày trước lớp. sửa đoạn văn. - HS nhận xét theo các nội dung: - Gọi HS trình bày + Bố cục : 3 phần - Yêu cầu HS nhận xét + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi + Nêu. - Cho HS sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được + Nêu suy nghĩ của mình điều gì?
- + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, - Các nhóm tham gia trò chơi vận viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân dụng. ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

