Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Còi, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Si Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng việt CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo - HS tham gia múa hát. Lý hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, cảm. tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 4 HS đọc nối tiếp. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum ổi trong sân nhà cũ của Bum? vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó.
- + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp cây ổi đó? về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui trong sân nhà cũ? tươi. + Bum muốn làm cầy ổi trong sân + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu về ông nội và bạn bè cũ gắn với thương Bum? cây ổi đó. + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. - GV nhận xét, tuyên dương + Về ông nội của Bum: Ông rất - GV mời HS nêu nội dung bài. yêu thương, quan tâm và lo lắng - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cho cháu của mình. Về tình cảm cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được Bum dành cho ông nội là gắn bó, người khác quan tâm, làm những việc nhớ thương. khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên - HS lắng nghe. làm những việc đem lại niềm vui cho - HS nhắc lại nội dung bài học. người khác, thể hiện sự quan tâm và tình
- yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ sau: chói. + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã đỏ chói. xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. ướt và mưa rây bụi mùa đông, / + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm những chùm hoa / khép miệng, bắt ướt và mưa rây bụi mùa đông, những đầu kết trái. chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa thảo quả/ nảy dưới thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây gốc gây kín đáo và lặng lẽ. kín đáo và lặng lẽ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. và các câu đã cho. - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu - HS thảo luận thống nhất đáp án. đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS thực hiện theo a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình nhóm 2 hoặc nhóm 4. minh. - GV gọi HS trình bày kết quả. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Việt Nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm - HS đọc yêu cầu bài tập. được ở bài tập 1 cho biết điều gì - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu về đối tượng nêu ở chủ ngữ? trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong bài tập 1. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng ngay sau ngữ là tính từ - HS trình bày kết quả. thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV gọi HS lần lượt trình bày - HS đọc yêu cầu. kết quả. - HS đọc các cụm từ. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông trao cho đồng ruộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay - HS đọc yêu cầu bài tập. cho bông hoa trong đoạn văn. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm để nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng. những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Tính 11 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 2: Tính 21 x 11 + 21 x 11 = 231 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 22 x 11 = 242 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 45 x 51 = 2295 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực - Đặt tính. hiện như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện dựa vào cách đặt tính chia cho số có một vào nháp. chữ số để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia - HS quan sát lắng nghe. cho số có hai chữ số. - GV hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái nào? sáng phải.
- + Số chia trong phép chia này là 12. + Số chia trong phép chia này là bao + Là phép chia hết vì có số dư bằng nhiêu? 0. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? b) Thực hiện tương tự như ý a. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS thực hiện vào nháp. đặt tính rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư - Lắng nghe. 2), 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay + Là phép chia có dư bằng 2. là phép chia có dư? + Trong các phép chia có dư chúng ta + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. phải chú ý điều gì? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. chữ số: + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng vào vở. phụ. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0
- 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu - HS đọc các phép chia trên bảng và HS nêu cách tính. giải thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn - HS thực hiện. chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp tính. thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe. b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 thực hiện vào vở. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209
- - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 còn lại. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS lắng nghe. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. theo. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu câu trả lời : Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết trong một hội - GV hỏi : trường, người ta xếp 384 cái ghế vào + Bài toán cho biết gì? các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Bài toán hỏi gì? + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy 384 : 24 ghế ta thực hiện phép tính gì? + Đây là dạng giải bài toán có lời + Đây là dạng bài toán gì? văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới - HS thực hiện. lớp thực hiện vào vở. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo - HS lắng nghe để vận dụng vào thực kết quả phép tính được đánh dấu trên tiễn. bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, Phiếu học tập, thẻ bày tỏ cảm xúc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học.
- - HS quan sát tranh và chia sẻ những điều mình biết về Kinh thành Huế. - HS lắng nghe. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành chính - HS quan sát thảo luận nhóm tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS thảo luận 2 xác định vị trí của Cố đô nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế. Huế trên lược đồ - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - Đại diện nhóm lên chỉ trên kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc lược đồ xác định vị trí của Cố tinhhr, thành phố/ huyện nào?... đô Huế.
- - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên - HS quan sát hình ảnh và Huế. lắng nghe GV. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế. - HS làm việc nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với - Đại diện nhóm lên trình chiếu hình ảnh. bày, nhóm khác nghe, nhận + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh xét, bổ sung. nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh - HS quan sát lắng nghe. Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi
- xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình. +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn. + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993). 3. Luyện tập Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì cùng nhau thảo luận và trả lời sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. câu hỏi: - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình - GV nhận xét tuyên dương bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung.
- + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên khác lắng nghe, bình chọn bạn nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di hướng dẫn viên du lịch giỏi. tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện. tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được cờ-lê,tua vít để lắp và tháo vít,tập lắp được một số chi tiết theo mẫu. - Có hứng thú với việc lắp ghép các mô hình kĩ thuật, yêu thích lắp ghép các mô hình. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc lắp các mô hình kĩ thuật mình yêu thích. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu tác dụng của bộ lắp ghép đối với trong thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng các dụng cụ lắp ghép để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với lắp ghép, giữ gìn và bảo vệ các chi tiết có trong bộ lắp ghép.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số mô hình đã lắp - Cả lớp theo dõi video. ghép để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS để nhận biết các - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình mô hình đã xem trong video: Em nhận xét xem. qua xem video các mô hình đã được lắp + GV hỏi thêm: có những mô hình nào trong ghép. video? - HS trả lời theo những gì mình vừa - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài quan sát được. mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: + Sử dụng được dụng cụ lắp và tháo vít,lắp được một số mô hình đơn giản theo mẫu.. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Sử dụng bộ lắp ghép mô hình - 1 HS đọc yêu cầu bài. kĩ thuật. (Làm việc chung cả lớp) - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. tranh và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời.

