Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 20 trang Hà Thanh 14/02/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức thu gom phế liệu. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết cách bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội kế hoạch nhỏ. HĐ1. Hs các lớp nộp phế liệu theo kế hoạch - Hs lắng nghe. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs biết bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): Tiếng Việt
  2. ĐỌC. TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu câu đỗ - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án. Con gì lông trắng tựa bông Bay la bay lả giữa đồng lúa xanh Tính nết chăm chỉ, hiền lành Chân cao, cổ ngẳng, dáng hình mảnh mai? - GV lưu ý HS về những đặc điểm, tính - HS lắng nghe tiếp thu. nết,.. của con vật nêu trong câu đố: lông trắng, chân cao, cổ dài ( cổ ngẳng), - GV gọi các nhóm nêu câu trả lời. - HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án ( Con cò). - Con cò thể hiện đức tính gì? - Con cò thể hiện đức tính hiền lành, chăm chỉ. - Cò là con vật gần gũi, thân thiết với người - Lắng nghe. nông dân. Câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ sẽ cho chúng ta thấy giá trị của việc cho đi tình thương yêu. Chúng ta cùng vào tìm hiểu bài đọc. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. +Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân
  4. vật Bua Kham trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến lá tre khô. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến kêu khàn khàn. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến buồn thảm. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến chúng thì hơn. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chập chờn, quơ quơ, tát rát mặt, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân/ và khẽ vỗ cánh/ để - 2-3 HS đọc câu. lấy thăng bằng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
  5. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những câu, đoạn tả tình cảm đáng thương của lũ cò trong cơn bão như: Mưa tạt rát cả mặt. Cả gia đình cò run rẩy - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. + Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
  6. các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Chi tiết nào giúp em biết + Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua điều đó? Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. + Hình ảnh những chú cò con được Câu 2: Hình ảnh những chú cò con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn, Kham khi quan sát cò con đòi ăn. luôn ngõng bố mẹ,.. qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khàn khàn,..). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương/ yêu/ say sưa/ quan tâm/... + Tình cảnh của gia đình cò trong cơn bão thật đáng thương tạt rát mặt làm gia đình cò run rẩy, ướt sũng. Nhà cò Câu 3: Kể lại tình cảm đáng thương của gia trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió đình cò trong cơn bão. mạnh ào đến, mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng cò muốn lao cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bật lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. + Khi nhìn thấy lũ cò bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về . Nhưng Bua Kham không làm thế. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé
  7. bỏng, bọn cò con nhỏ quả, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Câu 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn Kham đã gọi ông giúp đưa lũ còn con thấy lũ cò con bị rơi xuống đất? về chiếc tổ cũ. + HS chọn câu trả lời và nêu ý kiến riêng của mình. Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới - HS lắng nghe. đây hoặc nêu ý kiến của em/ A. Vườn cây chỉ vui khi có nhiều bóng chim bay nhảy. B. Cho đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại được yêu thương. - HS lắng nghe. C. Bầy cò thích làm tổ trên những khóm tre - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết xanh. của mình. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói - HS nhắc lại nội dung bài học. với chúng ta rằng nếu chúng ta yêu thương loài vật, loại vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Nếu chúng ta yêu thương loài vật, loài vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta. Loài vật cũng cảm nhận được tình yêu thương của con người. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
  8. số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở. vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt Bài: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế độ mà em biết? hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng phẳng,sử em biết? dụng nguồn điện ổn định, + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời. + Hôm trước các em đã được học và tìm hiểu cách viết một sản phẩm, em hãy nêu cách viết hướng dẫn một sản phẩm? - GV dẫn dắt vào bài mới.
  11. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với em. - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi cơm - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em điện, tủ lạnh, máy giặt,.... muốn viết đến? - HS nêu. - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống nhất đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử các nội dung hướng dẫn sử dụng. dụng. - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày nội dung hướng dẫn sử dụng sản phẩm. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 2. Viết - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe tiếp thu. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm.
  12. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. - HS tiến hành viết bài. 3. Đọc soát và chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình trong nhóm 4. - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa bài. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu điều mình muốn học tập từ bài của bạn, điều - GV mời HS nhận xét, góp ý. mình muốn góp ý bài cho bạn. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi - HS đọc bài trước lớp. các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. - HS nhận xét, góp ý. - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
  13. + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỂM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng 15 - HS quan sát tranh và dự đoán. giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. - Cách tiến hành: Bài 1.
  15. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện trong bài - HS nêu hướng dẫn viên cho biết trong toán. ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có - Bạn Việt hỏi gì? khoảng mấy nghìn lượt khách tham quan công viên nhỉ? - Rô-bốt ước lượng. - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của bạn Việt? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính xác đến hàng nghìn". - HS lắng nghe. - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách làm bao gồm trong hai bước : - HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong cách thực hiện. phép tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy nghìn?" - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - - GV nhận xét, tuyên dương. 3897 khoảng 2000.
  16. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả - HS lắng nghe. các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS "khoảng mấy chục nghìn?" nêu kết quả vừa ước lượng. + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + 30000 = 50000. + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - 20000 = 30000. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. - HS nêu lại. Bài 2 : Tính huống 1: - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời thoại để tìm hiểu tình huống - HS đóng vai đọc lời thoại tình huống. - GV hỏi 39 x 19 = ? m 2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các - HS ước lượng. thừa số - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh vườn A lớn hơn 800m2 là đúng hay sai?". - HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần làm tròn. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của Rô-bốt cho biết các khẳng định sau đúng - HS ước lượng.
  17. hay sai. - Lắng nghe. Bài 3 : - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - HS thực hiện ước lượng. - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. a) Sai, b) Sai. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. - GV phổ biến cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe cách chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách ước lượng. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS - 4 HS xung phong tham gia chơi. thực hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
  18. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 6 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ ba, ngày 6 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ tư, ngày 7 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ năm, ngày 8 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN
  19. Thứ sáu, ngày 9 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MƯMG ĐẢNG MỪNG XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung: Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh:Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’
  20. - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Lớp trưởng nhận xét thi đua. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’ * Hoạt động 1:Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - Cô Tổng phụ trách, giới thiệu hoạt động: Trong - HS lắng nghe buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng cách chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền của dân tộc ( HS quan sát trả lời trước, trong và sau Tết) - GV nêu một số câu hỏi + Những người trong mỗi hình đang làm gì ? + Trước Tết mọi người thường tham gia vào các - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ Tết, người hoạt động gì? bán hàng, người mua hàng. Các mặt hàng phục + Trong Tết mọi người thường tham gia vào các vụ ngày Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang trí hoạt động gì? nhà . Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - HS trả lời - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu hỏi: Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác - Mời HS trả lời không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG