Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 73 trang Hà Thanh 15/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giấy A4, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ
  2. em. - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng việt ĐỌC. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát bức tranh chủ - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ vua đã có công dựng nước và giữ điểm nói với ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc - Các bài học trong các chủ điểm này Việt Nam giúp các em có thêm hiểu biết về - Hs nghe nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
  4. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có hội quan trọng nào hàng năm? lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng - GV nhạn xét tuyên dương Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. - Hs nghe và viết tên bài vào vở Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào.
  5. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. - Hs thảo luận - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện các nhóm trình bày - Gv gọi các nhóm trình bày + Lạc Long Quân là một vị thần, + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ giống rồng, sống dưới nước, sức được giới thiệu như thế nào? khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì trần, sống trên cạn đặc biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người hào, đẹp đẽ lạ thường”. Việt Nam sinh ra như thế nào? + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau.
  6. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu + Nói lên mong ước của người Tiên nói lên điều gì? Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó cao quý: Tiên - Rồng. rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện chuyện. - HS trình bày trước lớp: Lạc Long - GV gọi trình bày trước lớp Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. - GV nhận xét, tuyên dương Các con của họ xây dựng đất + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên nước, trở thành tổ tiên của người quan gì đến câu chuyện này? Việt.Từ sự tích này, người Việt tự Dù ai đi ngược về xuôi hào là con Rồng cháu Tiên gọi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba nhau là đồng bào. - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên - HS nghe sửa sai nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, - Hs đọc câu ca dao Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
  7. biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về - HS nhắc lại nội dung bài học. nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu - HS tham gia đóng vai. Cơ và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với - Nhận xét, tuyên dương. nhau chia 50 người con theo mẹ - GV nhận xét tiết dạy. lên núi và 50 người con theo cha - Dặn dò bài về nhà. xuống biển để xay dựng đất nước - Một số HS tham gia đóng vai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lục đặc thù - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. 2. Năng lục chung
  8. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng câu sau: ối + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối CN xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
  9. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - Các nhóm trình bày trước lớp - HS làm việc theo nhóm bàn + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng - GV mời các nhóm trình bày. của Lạc Long Quân và Âu Cơ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm sung. nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ Vua Hùng dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh Hùng được xây dựng là con trưởng của trên núi Nghĩa Lạc Long Quân - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Lĩnh và Âu Cơ nghiệm gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc - HS đọc yêu cầu bài tập 2. tỉnh Phú Thọ. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - Gv nhận xét tuyên dương ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của Chủ ngữ vị ngữ các câu trong đoạn văn dưới đây. Lý Thường là danh tướng Việt - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Kiệt Nam thế kỉ XI - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Tên tuổi gắn với chiến thắng của ông chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các - HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng loại vị ngữ sau: nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - Các nhóm trình bày trước lớp dung: - HS làm việc theo nhóm đôi a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. - GV mời các nhóm trình bày. + Tôi đang học bài ( Hoạt động) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Em thích chiếc cặp này (Trạng sung. thái) a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận bằng giác quan và thông qua hoạt động + Cây bút máy màu xanh + Trạng thái:là những hành động + Bạn Lan cao nhất lớp không cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thể thể hiện thông qua hoạt động + Bạn Hương học lớp 4A trường b) Vị ngữ nêu đặc điểm TH Xuân Thành. Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. biệt của chủ thể, sự vật, hiện tượng + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dùng để xác định đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + HS đọc yêu cầu + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, một việc nào đó. + HS làm việc cá nhân + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính + Ngô Quyền/ người có công lớn chất đánh giá sự vật đó CN VN - GV nhận xét, tuyên dương đánh đuổi quân Nam Hán. Bài tập 4: Đặt câu nói về anh hùng dân + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu CN VN đó. giặc Minh. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng
  11. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng kiến đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi. thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán Bài 46: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều nhiều số ta làm như thế nào? số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là: và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số. - Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg. - Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày - Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao nhiêu kg ta làm như thế nào? thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Bài giải 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng
  13. số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- gam là: 624 : 12 = 52 ( kg) Đáp số: 52 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn - Hs quan sát làm bài và làm vào vở gọn. Bài giải - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- thành 1 phép tính. gam là: (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp Đáp số: 52 kg trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và thóc nếp) - 1 HS đọc bài toán Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS nêu bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh - Bài toán cho biết gì? giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Trung bình một ngày . ? cái bánh? - Bài toán hỏi gì? + Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày + Làm thế nào để tính số bánh trung bình thứ hai. mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. làm trong ngày thứ 2? Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh giầy - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - HS khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc
  14. cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài - 2 HS nêu bài toán toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Tìm số Rô- bốt viết + Chúng ta cần tính gì? + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại. + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như Bài giải thế nào? Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 Đáp số: 12 - HS trình bày. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 tiễn. phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Lịch sử và địa lí
  15. PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lục đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử). - Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát , năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, 3. Phẩm chất - Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + HS nêu + Hình dưới đây giúp em hiểu biết + HS lắng nghe. điều gì về Phố cổ Hội An? - GV nhận xét và cho HS xem video giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An 2.1. Vị trí địa lí: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - HS thảo luận theo nhóm.
  16. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình. - HS trình bày trước lớp. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS lắng nghe, tiếp thu. sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km về phía Nam. + Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An. 2.2. Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An Công nghệ LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ cách lắp ghép bập bênh.
  17. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được kiểu mô hình bập bênh khác dựa theo các bước gợi ý trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi. tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thực đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ đồ dùng kĩ thuật lắp ghép lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh 2 em bé chơi bập bênh để khởi động bài học.
  18. + GV hỏi HS: Cách chơi bập bênh thế nào để giữ - Cả lớp theo dõi video. an toàn? + GV hỏi thêm: Bập bênh gồm những bộ phận + Ngồi thẳng lưng, nắm chật tay cầm. nào? + Chân đế, trục quay, thanh đòn và 2 + GV hỏi thêm: Chúng ta có thể dùng bộ lắp ghép ghế ngồi mô hình kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh được không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: + Nêu được đặc điểm của mô hình bập bênh: cấu tạo, số lượng các chi tiết, độ chắc chắn. + Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. + Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS quan sát bập bênh mẫu - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS quan sát sát sản phẩm và trả lời câu hỏi. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát + Bập bênh có các bộ phận nào? sản phẩm và trả lời câu hỏi - GV mời HS lên chỉ và nêu tên các bộ phận. + Chân đế, trục quay, thanh đòn và ghế + Chân đế có mấy chi tiết? ngồi. - 1 HS chỉ + Trục quay gồm dụng cụ nào? + Chân đế có tấm nhỏ và thanh thẳng 5 + Thanh đòn gồm dụng cụ nào? lỗ + Ghế ngồi có dụng cụ nào?
  19. - GV yêu cầu HS kiểm tra độ chắc chắn của các + Trục quay gồm trục thẳng ngắn 1 mối ghép. + Thanh thẳng 11 lỗ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt. - Lưu ý: Khi lắp ghép mối ghép đúng vị trí và + Thanh chữ U ngắn. chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay được quanh trục. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng cụ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm và đọc SGK/41 - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo luận để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 phù hợp để hoàn thành phiếu học tập. BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng Chân đế Tấm nhỏ Thanh thẳng 5 lỗ Trục quay Trục thẳng ngắn 1 Thanh đòn Thanh thẳng 11 lỗ Ghế ngồi Thanh chữ U ngắn Ốc vít Vòng hãm Cờ-lê, tua-vít - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  20. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực kĩ thuật và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS tham gia trò chơi “Đưa chim về - Học sinh tham gia chơi tổ” - Gv nêu luật chơi, cách chơi. - GV chia lớp thành 2 đội. Đính trên bảng hình ảnh các bộ phận của bập bênh. Đại diện mỗi đội lần lượt đưa thẻ hình chú chim có tên bộ phận đính vào đúng hình. Đội nào nhanh nhất và đúng hết sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP BẬT CAO ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.