Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

docx 26 trang Hà Thanh 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (GỘP 2 TIẾT TUẦN 25+26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3). - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4). - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc tìm từ gần nghĩa, trái nghĩa (BT1). - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3) và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. - Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm, đặt câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). - HSHN: Viết nội dung bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài. - Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến. - GV dán bảng phụ viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng: (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm). - GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp. - HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên. - GV nhận xét, kết luận lời giả đúng. tinh thần dũng cảm em bé liên lạc dũng cảm hành động dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm
  2. dũng cảm xông lên dũng cảm cứu bạn người chiến sĩ dũng cảm dũng cảm chống lại cường quyền nữ du kích dũng cảm dũng cảm trước kẻ thù dũng cảm nói lên sự thật Bài tập 3: HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3. - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV gợi ý: Hãy thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho tạo được nghĩa đúng với mỗi từ. Có thể dùng từ điển để kiểm tra. - GV gọi HS chữa bài và nhận xét: Gan góc (chống chọi) kiên cường không lùi bước. Gan lì gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi. Gan dạ không sợ nguy hiểm. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của BT. - GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi điền từ đúng / nhanh. - Từng em đọc kết quả. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Anh Kim đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. * Tiết 2 (Tuần 26) Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1. Lớp đọc thầm lại. - HS làm bài theo nhóm (Sử dụng Từ điển hoặc Sổ tay từ ngữ). Các nhóm chia trang giấy làm 2 phần (gần nghĩa, trái nghĩa) để ghi từ tìm được. Nhóm nào làm xong, dán nhanh kết quả lên bảng. - Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm M: Từ gần nghĩa: can đảm; Từ trái nghĩa: hèn nhát. + Từ gần nghĩa với dũng cảm: Gan dạ, gan góc, gan lì, gan, bạo gan, táo gan, anh hùng, anh dũng, can trường, quả cảm... + Từ từ trái nghĩa với dũng cảm: Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc nhược,... Bài 2: Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu BT. Lớp đọc thầm lại. GV gợi ý : cần phải nắm được nghĩa của từng thành ngữ từ đó chọn câu đúng. Lần lượt từng HS đọc nhanh câu vừa đặt. - GV (HS) nhận xét. Bài 3: Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh. - .......bênh vực lẽ phải - Khí thế..... - Hi sinh..... - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Đáp án: dũng cảm bênh vực lẽ phải; khí thế dũng mãnh; hi sinh anh dũng. Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm? + Ba chìm bảy nổi. + Vào sinh ra tử.
  3. + Cày sâu cuốc bẫm. + Gan vàng dạ sắt. + Nhường cơm sẻ áo. + Chân lấm tay bùn. Đáp án: Vào sinh ra tử; Gan vàng dạ sắt. Bài 5: Đặt câu với một trong những thành ngữ vừa tìm được. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 2 Cửa hàng có tấn đường, đã bán tấn đường. Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn 5 3 đường? ? Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm 4 2 phép tính trừ ). 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện, thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 ? Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào?
  4. (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Tính: - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân. - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: Tính: 20 3 5 3 2 1 20 3 20 12 8 1 a. hoặc 16 4 4 4 4 2 16 4 16 16 16 2 30 2 30 18 12 10 3 10 9 1 b. ; c. 45 5 45 45 45 12 4 12 12 12 - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận. Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Bài giải Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên. 35 - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách trừ hai phân số, vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom đạn, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ.
  5. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh minh hoạ, từ khó, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài em đọc toàn bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi: ? Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? (... Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...). - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi: ? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua kính vỡ đi rồi... đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: ? Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? (Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù, ...). - GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. - HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ và thể hiện diễn cảm. HS luyện đọc khổ 1 và khổ 3. - HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết. HĐ5. Vận dụng - HS nêu ý nghĩa bài thơ (ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước). - GV nhận xét tiết học. - Đọc bài thơ cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài
  6. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. - Nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối. Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một cây mà em thích. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (- Vận dụng được hai kiểu mở bài trên để viết được đoạn mở bài khi làm bài văn miêu tả một cây mà em thích). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Nhân ái: Có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Một số tranh ảnh, cây hoa; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Nhận xét. - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập * Xây dựng đoạn mở bài Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, tự tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả cây hồng nhung, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Điểm khác nhau giữa hai cách mở bài là: + Cách 1: Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây hoa cần tả.
  7. + Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: + Chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý (cây phượng giữa sân trường, cây hoa mai ba em trồng trước sân nhà hoặc cây dừa đầu xóm). + Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ 2 - 3 câu. - HS viết đoạn văn. HS tiếp nối đọc đoạn văn của mình. GV và HS cả lớp nhận xét. - GV quan sát học sinh viết. Nhận xét cho những đoạn mở bài hay. * Xây dựng đoạn kết bài BT1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. + Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả đối với cây. + Kết bài ở đoạn b, nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây. - Kết bài ở hai câu trên là kết bài theo kiểu gì? ( mở rộng). H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối? (Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi của cây). BT2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. VD : a) Em quan sát cây bàng. b) Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt. c) Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng em. - GV nhận xét, tư vấn - HSHN: GV cho HS xem SGK viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung đã học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (Bài tập 4). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
  8. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tránh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đề ra các biện pháp tích cực, chủ động nhất để bảo vệ đê. Đảm nhận trách nhiệm: Dám đảm nhận nhiệm vụ trong lúc khó khăn. - Nhân ái: Biết cảm thông với khó khăn, vất vả để cứu đê của con người. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn: + Đoạn1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Còn lại - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - 1HS đọc từ ngữ được chú giải trong SGK. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từ đầu đến cá chim nhỏ bé. - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm dựa theo câu hỏi trong SGK. + Câu 1: Hình ảnh: gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập nuốt tươi con cá chim nhỏ bé. + Câu 2: Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Ý1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển. + Câu 3: Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội: một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ. Ý 2: Lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển. + Các từ ngữ: nhảy xuống dòng nước đang cuốn giữ, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. + Các từ ngữ: họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẵn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
  9. ? Trong đoạn 1 và đoạn 2 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật để miêu tả hình ảnh của biển cả.? (Tác giả đã dùng biện pháp so sánh như con cá mập đớp con cá chim,như một đàn voi lớn và một biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận giữ điên cuồng). ? Sử dụng các biện pháp ấy có tác dụng ấy có tác dụng gì? (Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy để thấy được cơn bão biển hung dữ, làm cho người đọc hình dung được cụ thể, rõ nét về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ). ? Bài tập đọc thắng biển nói lên điều gì? (Bài ca ngợi lòng dũng cảm,ý chí quyết thắng của con người trong cuộc sống đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống bình yên). HĐ4. Đọc diễn cảm + Đoạn 1: Câu 1 đọc chậm rãi. Câu 2 đọc nhanh hơn. Các câu sau đọc nhanh, nhấn giọng vào các hình ảnh thể hiện sự đe doạ của cơn bão biển (càng dữ, nuốt tươi). + Đoạn 2: Câu 1 đọc nhanh, nhấn dọng từ ào. Các câu sau đọc nhấn giọng vào các từ nhữ miêu tả, các từ tượng thanh, các hình ảnh so sánh, nhân hoá, gợi ra cảnh tượng biển cả giận dữ, điên cuồng tấn công con đê. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng ? Đọc đoạn văn trên,hình ảnh nào gây ấn tượng nhất với em,vì sao? - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn, đọc cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn kỹ năng nói: - Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số: Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ phân số. - BT cần làm: BT1b,c; Luyện tập chung: BT1; BT2a,b,c; BT3. HSNK: làm hết các bài tập tiết LTC. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Cho cả lớp làm bài, sau đó đổi ở để HS tự kiểm tra. Bài 2: Cho cả lớp làm bài rồi chữa bài. 3 2 21 8 13 3 5 6 5 1 a. ; b. 4 7 28 28 28 8 16 16 16 16 2 5 8 15 23 3 9 24 45 69 c. ; d. ; 3 4 12 12 12 5 8 40 40 40 Bài 2 (LTC): Cách làm tương tự. 2 9 ? Muốn thực hiện phép tính 1 và 3 , ta phải làm như thế nào? 3 2 - GV cho cả lớp làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng tính. Sau đó cả lớp nhận xét. 4 17 20 17 37 7 5 14 5 9 3 a. ; b. ; 5 25 25 25 25 3 6 6 6 6 2 2 3 2 5 9 9 6 3 c. 1 ; d. 3 3 3 3 3 2 2 2 2 Bài 3: Đây là dạng bài toán tìm thành phần chưa biết của của phép tính. - HS nêu cách tìm: Số hạng chưa biết; Số bị trừ trong phép trừ; Số trừ trong phép trừ. - GV gọi các HS khác nhận xét kết quả, GV kết luận. 4 3 3 11 25 5 a. x b. x ; c. x 5 2 2 4 3 6 3 4 15 8 11 3 11 6 25 5 50 5 x x x 2 5 10 10 4 2 4 4 3 6 6 6 7 17 45 x x x 10 4 6 Bài 4: HS tự làm vào vở gọi 2HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài. 12 19 8 12 8 19 20 19 39 a. 17 17 17 17 17 17 17 17 17 2 7 13 2 7 13 2 20 2 5 6 25 31 b. 5 12 12 5 12 12 5 12 5 3 15 15 15 Bài 5: GV cho HS tự làm; GV hướng dẫn, cho HS ghi bài vào vở. 1 HS làm bài bảng phụ. Bài giải Phân số chỉ số HS học Tiếng Anh và số HS học Tin học là: 2 3 29 (HS cả lớp). 5 7 35
  11. 29 Đáp số: HS cả lớp 35 - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê, cơ cấu bộ máy nhà nước thời Hậu Lê, một số điều luật trong bộ luật Hồng Đức. - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ mấy nhà nước và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. - Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật. - Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: Tự hào về ông Lê Lợi, người đã sáng lập ra bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên để quản lí đất nước. Có ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu: + Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiết, các bản chiếu của vua Quang Trung + Lược đồ trận Quang Trung đại phá quânThanh + Bản đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá - GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt. Nhà Lê trải qua một số đời vua.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497). *Hoạt động nhóm 4: - GV phát PHT cho HS.
  12. - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: + Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? - Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên bảng ) - GV nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước. - GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK). HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định: + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ ). + Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ? - GV cho HS nhận định và trả lời. - GV nhận xét và kết luận. HĐ3. Vận dụng - Cho HS đọc bài trong SGK. - Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua? - Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết tự hào về ông Lê Lợi, người đã sáng lập ra bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên để quản lí đất nước. Có ý thức chấp hành pháp luật. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Thi tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm), ghi vào bảng con. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. - HSHN: GV chỉ trong SGK, HS nhìn viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  14. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV trình chiếu các phép cộng phân số, HS thi thực hiện các phép tính vào bảng con - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5m, chiều rộng 3m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m chiều rộng là 5 2 m. 3 - Gợi ý để HS nêu : Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện phép nhân: 4 2 5 3 2. Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: ? Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? ? Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông? (Hình uông có 1 diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2). 15 ? Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). 8 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2. 15 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15
  15. - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. 4 6 24 2 1 2 a. ; b. 5 7 35 9 2 18 1 8 8 4 1 1 1 c. ; d. 2 3 6 3 8 7 56 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn rồi tính - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11 a. ; b. ; 6 5 3 5 15 9 10 9 2 18 3 6 1 3 3 1 c. 9 8 3 4 12 4 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. (1HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình; GV cùng lớp chữa bài. Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 18 (m2) 7 5 35 18 Đáp số: m2 35 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS vận dụng cách nhân hai phân số vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt GA -VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Đọc giọng phù hợp với từng nhân vật, thể hiện được tính hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga -vrốt. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Thi đọc diễn cảm - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa - GV khai thác tranh minh hoạ bài đọc: Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt ngoài chiến luỹ giúp nghĩa quân giữa làn mưa đạn của kẻ thù. Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô... - Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ gặp một chú bé rất dũng cảm gan dạ trong bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy. Đây là đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng. Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Vic - to Huy - go. HĐ2. Luyện đọc - Ba em nối tiếp nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp đến Ga-vrốt nói. + Đoạn 3: Còn lại. - GV viết bảng, hướng dẫn phát âm đúng các tên riêng (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc); lưu ý cách đọc các câu hỏi, câu cảm, câu khiến và hiểu các từ khó trong bài. - HS đọc theo cặp. - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Toàn bài đọc với giọng kể chuyện thể hiện tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt trên chiến lũy. Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng. Giọng Ga-vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. Đoạn cuối bài đọc chậm, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán phục. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc lướt phần đầu, trả lời:
  17. H: Ga-Vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? (Ga-Vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu). H: Vì sao Ga-Vrốt lại ra ngoài chiến lũy tong lúc mưa đạn như vậy? (Vì em thấy Ăng-giôn-ra nói chỉ còn 10 phút nữa thì chiến lũy không còn quá 10 viên đạn). H: Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Cho biết lí do Ga-Vrốt ra ngoài chiến lũy) - HS đọc đoạn còn lại, trả lời: H: Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi hs trả lời. (Ga-Vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-Vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết...) Ý2: Lòng dũng cảm của Ga-Vrốt - Gỉang: Chú bé Ga-Vrốt thật dũng cảm, chú không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của kẻ thù. Mặc cho Cuốc- phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy, cậu vẫn nán lại để nhặt đạn, bóng cậu lúc ẩn, lúc hiện dưới làn đạn giặc, cậu không sợ cái chết, cậu chơi trò ú tim với cái chết. - HS đọc đoạn cuối, trả lời: H: Vì sao tác giả lại nói Ga-Vrốt là một thiên thần? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS trả lời (Vì thiên thần nhỏ bé của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần, / Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết. / Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn không đụng tới được.). H: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt? (Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng./Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt) Ý3: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-Vrốt - HS trao đổi nhóm đôi tìm nội dung bài tập đọc. - Gọi HS trả lời, nhận xét, chốt kiến thức. Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. - Gọi HS đọc lại. HĐ4. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Một tốp 4 em tiếp nối nhau đọc truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Cuốc-phây-rắc, Ăng-giôn-ra). GV hướng dẫn các em đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện: Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn ... đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé... ghê rợn. - Hs luyện đọc nhóm đôi - Gọi hs thi đọc diễn cảm.
  18. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất - Tuyên dương. HĐ5. Vận dụng - Một số HS nhắc lại nội dung của bài. GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (GỘP HAI TIẾT TRANG 133, 134) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. - Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số. - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - BT cần làm: BT1,2,4a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 2 4 4 2 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kết quả:( ) x = x ( x 3 5 4 3 3 4 ) + Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số: Tương tự phần a; b. 1 2 3 1 3 2 3 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 5 5 4 5 4 5 4 HĐ3. Luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5 9
  19. - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học để tính. 2 2 5 2 5 10 5 = = = 9 9 1 9 1 9 - GV hướng dẫn cách viết gọn. 2 2 5 10 5 = = 9 9 9 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn. - Dựa vào M, HS làm các bài còn lại. Lưu ý HS nhận xét về kết quả trong phần c; d. - HS làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng. 9 9 8 72 5 5 7 35 a. 8 ; b. 7 ; 11 11 11 6 6 6 4 4 5 c. 1 ; d. 0 0 5 5 8 - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào củng bằng không. Bài 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số. - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 1. HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu. 6 4 6 4 3 4 12 a. 4 ; b. 3 ; 7 7 11 11 11 5 5 2 c. 1 ; d. 0 0 4 4 5 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: 2 2 2 2 Trước hết phải tính: 3 và ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm 5 5 5 5 được. 2 2 2 2 3 5 5 5 5 2 2 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3đó là 3 bằng tổng của ba phân số 5 5 2 bằng nhau, mỗi phân số là . 5 Bài 4: HS tính rồi rút gọn. - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày 5 4 5 4 20 20 : 5 4 như sau: 3 5 3 5 15 15 : 5 3 Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn: 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13 a. ; b. ; c. 1 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7 Bài 1 (Tiết LT trang 134): b) HS vận dụng các tính chất vừa học để tính theo hai cách.
  20. 3 3 Tính: 22 22 11 3 3 3 3 9 198 9 Cách 1: 22 22 22 22 11 22 11 242 242 11 3 3 3 3 3 66 198 9 Cách 2: 22 22 22 11 22 11 22 11 242 11 1 1 2 Tính: 2 3 5 1 1 2 5 2 10 1 Cách 1: 2 3 5 6 5 30 3 1 1 2 1 2 1 2 2 2 10 1 Cách 2: 2 3 5 2 5 3 5 10 15 30 3 Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật là: 4 2 44 ( ) x 2 = (m). 5 3 15 44 Đáp số: m. 15 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. - Biết sử dụng “nhiệt độ” trong diễn tả nóng lạnh; biết cách đọc nhiệt kế, sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.