Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ KĨ NĂNG RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Nghe hướng dẫn cách Rửa tay bằng xà phòng 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện cách Rửa tay bằng xà phòng , II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Lắng nghe Tuyên truyền, cách Rửa tay bằng xà phòng (Lớp thực hiện) Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. - Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (U-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin với giọng hơi nhanh phù hợp với nội dung thông báo tin vui. - Hiểu được các từ mới trong bài. - Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Tự nhận thức: Bản thân có nhận thức đúng về an toàn trong cuộc sống: ATGT, ATVS thực phẩm - Đảm nhận trách nhiệm: Tích cực hưởng ứng và biết thực hiện các biện pháp an toàn trong cuộc sống bằng các hành động, việc làm cụ thể.
- 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, góp phần xây dựng cuộc sống an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS đọc khổ thơ mà em thích trong bài: Khúc hát ru những em bé sống trên lưng mẹ. - HS nêu nội dung bài thơ. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - Cho HS đọc (HS đọc đúng các từ khó đọc); HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc đoạn 1, 2; HS đọc thầm - trả lời câu hỏi. ? Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? (Em muốn sống an toàn). ? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về cho Ban Tổ chức). ? Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất; Gia đình em được bảo vệ an toàn; Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường; Chở ba người là không được, ...). ? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ). ? Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì? (Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc; Tóm tắt thật gọn gàng bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin). HĐ3. Luyện đọc lại - Cho 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4 đoạn trong bản tin; GV hướng dẫn thêm.
- - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em đọc và hiểu bài. 3. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc lại bài văn diễn cảm cho người thân nghe. ______________________________ Chính tả NGHE VIẾT: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - Làm đúng các bài tập (VBT). Phân biệt để viết đúng âm tr/ch và các dấu ?/ ~. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. Phân biệt để viết đúng âm tr/ch và các dấu ?/ ~. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học tìm hiểu thêm về họa sĩ Tô ngọc Vân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết a. Tìm hiểu nội dung bài viết - Gọi HS đọc bài văn Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - GV đọc bài chính tả, giải nghĩa các từ (SGK). - HS đọc thầm lại toàn bài. ? Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh về những bức tranh nào? ? Đoạn văn nói lên điều gì? (Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, tham gia công tác cách mạng bằng. Tài năng hội hoạ của mình và đã ngã xuống trong kháng chiến.) b. Hướng dẫn viết từ khó. - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu các từ khó, GV chép lên bảng: nghệ sĩ tài hoa, hội hoạ, hoả tuyến. - Hướng dẫn và nhắc nhở các em khi viết bài. c. Viết chính tả: - HS gấp SGK- GV đọc từng câu cho HS viết bài. - Đọc cho HS khảo bài. - Nhận xét bài một số em. HĐ3. Luyện tập - HS nêu yêu cầu các BT trong SGK. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân trong VBT. GV theo dõi.
- - Nhận xét, chữa bài. Bài 1: 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Đáp án: a) Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện. b) mở, mỡ; cãi, cải; nghỉ, nghĩ. Bài 2: a) nho, nhỏ, nhọ. b) chỉ, chì, chỉ, chỉ. - Nhận xét và củng cố những phần HS còn sai nhiều. - HS nêu nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Một số em luyện viết lại bài cho đúng nét. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về phép cộng các phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi nhau nêu cách thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số. - Hai HS nêu, 1 HS thực hiện làm bài tập: 5 1 8 7 1 9 ; 6 2 6 8 4 8 - GV và cả lớp nhận xét. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn luyện tập GV tổ chức, hướng dẫn HS luyện tập các bài tập trong SGK. - Gọi HS đọc đề bài, suy nghĩ, tìm ra cách làm bài. - HS làm bài tập vào vở ô li. - GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức, nhận xét một số bài. - Chữa bài, nhận xét. Cụ thể:
- 4 Bài 1: GV viết lên bảng phép tính: 3 5 ? Ta thực hiện phép tính này như thế nào? 3 Phải viết 3 dưới dạng phân số 3 . 1 4 3 4 15 4 19 4 15 4 19 Vậy: 3 . Viết gọn: 3 5 1 5 5 5 5 5 5 5 5 - Cho HS tự làm các bài tập a, b, c. - HS chữa bài, GV và cả lớp nhận xét. Chẳng hạn: 2 9 2 11 3 3 20 3 23 a. 3 ; b. 5 ; 3 3 3 3 4 4 4 4 4 12 12 42 54 c. 2 21 21 21 21 3 2 1 3 2 1 Bài 2: GV cho HS tính: ( ) và ( ) 8 8 8 8 8 8 3 2 1 5 1 6 3 3 2 1 3 3 6 3 ( ) ; ( ) 8 8 8 8 8 8 4 8 8 8 8 8 8 4 3 2 1 3 2 1 Vậy: ( ) ( ) 8 8 8 8 8 8 - HS trình bày kết quả, nêu nhận xét; GV hướng dẫn HS rút ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số. GV: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba. Bài 3: GV gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật, tính nửa chu vi hình chữ nhật. - Cho HS đọc bài toán, tóm tắt. - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm trên bảng phụ. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả, GV chữa bài. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 2 3 20 9 29 (m) 3 10 30 30 30 29 Đáp số: m. 30 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều
- Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nêu được vai trò của ánh sáng: + Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe. + Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù. - Nêu được ví dụ chứng tỏ ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của con người, động vật và ứng dụng kiến thức đó trong cuộc sống. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành làm thi nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Khăn tay sạch, các hình minh hoạ trang 96, 97 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS thi nhau nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống con người. - HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét. Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài HĐ1. Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người + Mục tiêu: Nêu ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. + Cách tiến hành: Bước 1: Động não. - Cho HS tìm ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. - HS tìm ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người và ghi vào trong giấy (hoặc bìa) đã chuẩn bị rồi dán lên bảng. Bước 2: Thảo luận phân loại các ý kiến. - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời. Gọi HS nêu ý kiến của mình về vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc; đối với sức khoẻ con người. - GV kết luận: (như mục Bạn cần biết – SGK). HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật + Mục tiêu: Kể ra được vai trò của ánh sáng. Nêu ví dụ mỗi loài động vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong chăn nuôi. + Cách tiến hành: - HS xem tranh minh hoạ. Bước 1: GV phát phiếu cho HS thảo luận. - HS nhận phiếu học tập và thảo luận theo nhóm. Bước 2: HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi trong phiếu (SGV - 167):
- ? Kể tên một số động vật mà bạn biết. Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì? ? Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày. ? Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các động vật đó. ? Trong chăn nuôi, người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng? Bước 3: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày. Mỗi nhóm trình bày 1 câu hỏi. + Câu 2: Động vật kiếm ăn ban đêm: sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú, ... - Động vật kiếm ăn ban ngày: gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, ... + Câu 3: - Mắt của động vật kiếm ăn ban ngày có khả năng nhìn và phân biệt được hình dạng, kích thước, màu sắc của các vật. - GV nhận xét và kết luận (như mục Bạn cần biết - SGK): Loài vật rất cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. Ánh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của 1 số loài động vật... - Học sinh nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm ví dụ ví dụ chứng tỏ ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của con người, động vật. _____________________________ Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. 2. Năng lực chung * Định hướng về năng lực + Năng lực nhận thức Lịch sử: Nêu được nguyên nhân của việc chia cắt đất nước; Chỉ được trên lược đồ khu vực chia cắt, chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. - Sưu tầm một số chuyện kể về vua Lê Uy Mục và vua Lê Tương Dực. + Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: Sử dụng lược đồ tìm hiểu KT bài học. + Vận dụng KT, KN đã học Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất
- Có thái độ không đồng tình về hai chính quyền Trịnh - Nguyễn đấu đá lần nhau làm cho dân khổ cực. - Có thái độ phê phán đối với các tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn vì quyền lợi của mình mà đẩy nhân dân vào cuộc nội chiến tàn khốc. II. CHUẨN BỊ GV: Lược đồ địa phận Bắc triều – Nam triều và Đàng Ngoài, Đàng Trong. HS: Sưu tầm tranh,ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Kiểm tra, nhận xét phần vận dụng của tiết học trước. - Giới thiệu bài: + GV sử dụng lược đồ địa phận Bắc triều – Nam triều và Đàng Ngoài, Đàng Trong trình chiếu cho HS xem và hỏi: Lược đồ này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? + HS trả lời - GV nhận xét - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Trình bày sự sụp đổ của triều đình nhà Lê - HS hoạt động cả lớp: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK ( Từ đầu.. đến vào cảnh loạn lạc) và tìm những biểu hiện cho thấy sự sụp đổ của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỷ XVI? - HS trình bày – HS khác nhận xét – GV kết luận: +Vua bày trò ăn chơi. Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện. Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau đề giành quyền lực. Hoạt động 2: Tìm hiểu Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam - Bắc triều. - HS đọc SGK, quan sát lược đồ địa phận Bắc triều – Nam triều và Đàng Ngoài, Đàng Trong, thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập: ND CÂU HỎI TRẢ LỜI + Mạc Đăng Dung là ai? + Nhà Mạc ra đời như thế nào? + Triều đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ? Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào? Ra đời như thế nào? + Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả như thế nào? - Đại diện một số cặp trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv chốt : Mạc Đăng Dung là 1 quan võ dưới triều nhà Hậu Lê. Năm 1527 Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc. * Hoạt động 3: Trình bày chiến tranh Trịnh - Nguyễn - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, làm việc với thông tin trong SGK kết hợp lược đồ trình bày sơ lược: Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn? Diễn biến và kết quả của chiến tranh Trịnh - Nguyễn? - Chỉ trên lược đồ giới tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài.
- (Hình thức HĐ: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm). - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS ( Đại diện 3 nhóm) trình bày. HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại : + Nguyễn Kim chết,con rể Trịnh Kiểm lên thay đã đẩy con trai của Nguyễn Kim vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam. Hai thế lực phong kiến Trịnh - Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn. 3. Hoạt động luyện tập vận dụng - Luyện tập: HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Vận dụng: HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vĩ tuyến 17, nơi chia cắt đất nước thành hai miền. Viết (nói 2-3 câu) suy nghĩ của em về cuộc sống của nhân dân ta khi đất bước bị chia cắt thành hai miền. _________________________________ Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công công cộng ở địa phương. - GDKNS: + Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi nhau nêu một số hoạt động, việc làm để bảo vệ, giữ gìn vệ sinh công cộng. - 2 HS trả lời. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra. 1. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương. 2. Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo, như: - Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân. - Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp. 3. GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công trình công cộng.
- Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3,SGK) * Cách tiến hành như hoạt động 3 tiết 1, bài 3. 1. GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống. 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. 4. GV kết luận: - Ý kiến (a) là ý kiến đúng. - Các ý kiến (b), (c) là sai. Kết luận chung GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động vận dụng HS thực hiện các nội dung ở mục ‘‘Thực hành’’ trong SGK. _____________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nhận biết trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT2a,b; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. – 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - HS: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo. - GV: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập1, 2, 3 SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia mỗi băng thành 6 5 phần bằng nhau. Lấy một băng, cắt thành 5 phần. Ta được băng giấy. Cho HS cắt 6 3 5 lấy từ băng giấy. Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy? 6 6
- 3 ? 5 6 3 - Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần? 6 6 5 3 2 - băng giấy, cắt đi băng giấy thì còn lại băng giấy. 6 6 6 HĐ2. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số ? Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì? 5 3 Chúng ta làm phép tính trừ: 6 6 - Giáo viên hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, thực hành trên giấy màu. - Cho HS nêu kết quả. 5 3 ? Vậy ? 6 6 5 3 2 - Học sinh nêu: 6 6 6 5 3 2 ? Theo em làm thế nào để có ? 6 6 6 - HS thảo luận và nêu: 5 – 3 = 2 được tử số của thương. Mẫu số giữ nguyên. 5 3 5 3 2 6 6 6 6 2 3 5 - Hướng dẫn HS thử lại: 6 6 6 - Dựa vào phép tính cho HS nêu các trừ hai phân số. - Cho HS nhắc lại. Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. HĐ3. Hướng dẫn thực hành - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm các bài tập vào vở. - GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức; Nhận xét một số bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Nhận xét. Chẳng hạn: Bài 1: 15 7 15 7 8 1 7 3 4 a. ; b. 1; 16 16 16 16 2 4 4 4 9 3 6 17 12 5 c. ; d. 5 5 5 49 49 49 Bài 2: Rút gọn rồi tính: 2 3 2 1 1 7 15 7 3 4 a. ; b. ; 3 9 3 3 3 5 25 5 5 5
- 3 4 3 1 2 11 6 11 3 8 c. 1; d. 2 2 8 2 2 2 4 8 4 4 4 Bài 3: - GV cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, tự làm vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả. Gọi HS khác nhận xét. Bài giải Phân số chỉ số huy chương bạc và huy chương đồng đoàn Đồng Tháp đã giành được là: 5 19 5 14 1 (tổng số huy chương) 19 19 19 19 14 Đáp số: tổng số huy chương. 19 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. __________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III). Biết đặt câu kể Ai là gì? theo mẫu để giới thiệu về một người bạn hoặc người thân trong gia đình (BT2, mục III). - HSCNK: Viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, nắm được maauc câu Ai làm gì?. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh gia đình của mỗi HS (Nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Cho HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đã học (BT1-Tiết LTVC trước). - Một HS lên bảng làm lại BT3. Giáo viên nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài
- - Khi làm quen với nhau, người ta thường giới thiệu về người khác hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mơ. / Em là HS trường Tiểu học Xuân Thành, ... Những câu như thế chính là câu kể Ai là gì? - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Phần nhận xét - Cho bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4. - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiễn thức. - HS trình bày kết quả làm việc của mình. GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải: Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Chi Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy Tiểu học Thành Công. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và Là gì ? Câu 1: - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. - Đây là ai ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Câu 2: - Ai là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công ? (hoặc: Bạn Diệu Chi là ai?) - Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3: - Ai là họa sĩ nhỏ ?- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - Bạn ấy là ai ?- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì ? trong mỗi câu văn. HS phát biểu. GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: Ai ? Là gì ? (là ai ?) Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. ? Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào? ở chỗ nào? ? Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu? (bộ phận VN). ? Bộ phận VN khác nhau thế nào? - Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho câu hỏi làm gì? - Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời câu hỏi như thế nào? - Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì?) HĐ3. Ghi nhớ - Cho HS rút ra ghi nhớ. Ba HS đọc ghi nhớ. HĐ4. Phần luyện tập BT1. HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập vào vở; trình bày, lớp và GV nhận xét. - Chữa bài:
- Câu kể Ai là gì? và tác dụng - Thì ra đó là một thứ máy cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. - Câu giới thiệu về thứ máy mới. - Lá là lịch của cây. (Nêu nhận định) - Cây lại là lịch đất. (Nêu nhận định) - Trăng lặn rồi trăng mọc / Là lịch của bầu trời. (Nêu nhận định) - Mười ngón tay là lịch. (Nêu nhận định) - Lịch lại là trang sách. (Nêu nhận định) - Sầu Riêng là loại trái cây quý hiếm. của miền Nam. (Nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam). Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc HS chọn tình huống giới thiệu về các bạn trong lớp với vị khách hoặc với một bạn mới đến lớp (hoặc) giới thiệu về từng người thân trong gia đình có trong tấm hình mà HS mang theo. - GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn. - Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, đặt câu và nhận xét. * Giới thiệu về bạn mới trong lớp : - Mình xin giới thiệu với Hoa một số thành viên của lớp nhé : - Đây là bạn Bích Vân là lớp trưởng lớp ta. Đây là bạn Hùng. Bạn Hùng là một học sinh giỏi Toán. Còn bạn Thoa là người có biệt tài kể chuyện mê hoặc lòng người. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những em giới thiệu hay, tự nhiên. 3. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập SGK. _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết chọn và kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - Biết sắp xếp các sự việc được sắp xếp hợp lý để kể lại rõ ràng. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ. - Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể. * GDKNS: - Giao tiếp: Kể được trong nhóm, tổ và trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Thể hiện sự tự tin: kể chuyện tự nhiên, có giọng kể phù hợp với nhân vật. - Tư duy sáng tạo: có cách kể sáng tạo, không quá phụ thuộc vào câu chuyện có sẵn..
- * GDBVMT: Giáo dục BVMT qua đề bài. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ viết dàn ý của bài kể. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Khởi động - HS kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi cái hay, cái đẹp... - GV nhận xét . 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu đề - Cho HS đọc - GV ghi bảng đề bài, gạch chân dưới các từ quan trọng: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. Hãy kể lại chuyện đó. - 2 HS đọc lại đề; Cho HS đọc phần gợi ý 1, 2, 3. GV gợi ý HS: + Em có thể kể về một buổi em làm trực nhật; hoặc trang trí lớp học; cùng bố, mẹ dọn dẹp nhà cửa; hoặc tham gia lao động tổng vệ sinh làng xóm, ... + Cần kể những công việc chính đã làm thể hiện ý thức làm đẹp môi trường. + Khi kể, phải biết giới thiệu rõ về câu chuyện, việc làm thể hiện người thực, việc thực... HĐ3. Hướng dẫn HS kể chuyện - GV treo dàn ý của bài KC viết bảng phụ, nhắc HS chú ý kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. - HS kể chuyện theo lớp, theo cặp. Mỗi HS khi kể xong, đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung; bình chọn những bạn kể sinh động nhất. - HS nhắc lại nội dung vừa kể - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. _______________________________ Buổi chiều Tin học (Cô Liễu dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thể dục
- (Cô Huệ dạy) Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Hát một bài 1 HS trả lời: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào? - Hai em chữa BT1; BT2 - SGK; GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 2 Cửa hàng có tấn đường, đã bán tấn đường. Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn 5 3 đường? ? Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm phép 4 2 tính trừ ). 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện, thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 ? Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào?
- (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính: - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân. - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: Tính: 20 3 5 3 2 1 20 3 20 12 8 1 a. hoặc 16 4 4 4 4 2 16 4 16 16 16 2 30 2 30 18 12 10 3 10 9 1 b. ; c. 45 5 45 45 45 12 4 12 12 12 - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận. Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Bài giải Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên. 35 - HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui tự hào. - Hiểu được các từ ngữ mới trong bài. - Hiểu được nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ yêu thích. GDBVMT: Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
- 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, góp phần xây dựng cuộc sống an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Khởi động - HS đọc đoạn 1, 2 bài Vẽ về cuộc sống an toàn. ? Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? (Chủ đề cuộc thi vẽ: Em muốn sống an toàn). - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài: GV dùng tranh minh hoạ để giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ1: Luyện đọc - Cho HS đọc nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ; đọc 2- 3 lượt. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó (luồng sáng, trăng cao, kéo lưới, hòn lửa, sập cửa,...). - Hướng dẫn ngắt nhịp: Khổ 1: ngắt nhịp 4/3; dòng 5, 10, 13: nhịp 2/5. + Cho HS giải nghĩa từ + đọc chú giải - HS luyện đọc: - 1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩa từ - luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài . HĐ2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc khổ 1, 2 ? Đoàn thuyền đánh cá ra khởi vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? (Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn. Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó). - Cho 3 HS đọc khổ thơ 3, 4, 5 cả lớp đọc thầm. ? Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? (Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh. Những câu thơ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới cho biết điều đó). ? Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp hoàng hôn của biển? (Mặt trời xuống biển như hòn lửa – Sóng đã cài then, đêm sập cửa – Mặt trời đội biển nhô màu mới – Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi). ? Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào? (+ Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
- + Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng... Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng... Lưới xếp buồm lên đón gió hồng. + Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về: Câu hát căng buồm cùng gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời). ? Bài này nói lên điều gì? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của người lao động trên biển). HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc khổ thơ 1, 3 trên bảng phụ. HS luyện đọc diễn cảm. - Cho HS thi đọc diễn cảm: 5 em thi đọc trước lớp; Cả lớp, GV nhận xét. - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài thơ. __________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học, HS luyện viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để tìm ra sự giống nhau, khác nhau giữa miêu tả về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài HS nêu phần ghi nhớ bài tập làm văn trước.
- 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập - Bài 1: HS đọc dàn ý bài miêu tả cây chuối tiêu. Cả lớp theo dõi trong SGK. GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối? - HS làm bài; GV giúp đỡ HS chưa nắm vững kiến thức. - Chữa bài: + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu. thuộc phần Mở + Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối bài. tiêu. thuộc phần Thân + Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu. bài. thuộc phần Kết luận. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập; lưu ý HS: + Viết hoàn chỉnh từng đoạn văn bằng cách viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm. + Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh cả 4 đoạn. - HS làm bài cá nhân, 4 em làm bài trên bảng phụ (mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn). - HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh. GV nhận xét. - Cuối giờ, mời 3 HS đọc (cả 4 đoạn) bài đã viết hoàn chỉnh. GV nhận xét. VD: + Đoạn 1 Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chuối. Em thích nhất một cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở góc vườn. + Đoạn 2 Nhìn từ xa, cây chuối như một chiếc ô xanh mát rượi. Thân cao hơn đầu người, mọc thẳng, không có cành, xung quanh là mấy cây con đứng sát lại thành bụi. Đến gần, mới thấy rõ thân chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô. + Đoạn 3 Cây chuối tiêu có nhiều tàu lá, có tàu đã khô, bị gió đánh rách ngang và rũ xuống gốc. Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to như cái máng nước úp sấp. Những tàu lá ở dưới màu xanh thẫm. Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần. Đặc biệt nhất là những buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống. Cây chuối dường như không bỏ đi thứ gì. Củ chuối, thân + Đoạn 4 chuối để nuôi lợn; lá chuối gói dò, gói bánh; hoa chuối làm nộm. Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt, vừa bổ. Còn gì thú vị hơn sau bữa cơm được một quả chuối ngon tráng miệng do chính tay mình trồng. Chuối có ích như thế nên bà em thường xuyên chăm bón cho cây chuối tốt tươi. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng

