Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 99 trang Hà Thanh 28/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài gia đình. - Học sinh biết cách tìm, lựa chọn hình ảnh thể hiện nội dung đề tài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để vẽ tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong nhóm để vẽ được bức tranh. 3. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm của mình với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày hội vẽ tranh về chủ đề gia đình Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh tìm chọn nội dung đề tài. Trong gia đình em thường diễn ra hoạt động tập thể là gì? Gv: Vẽ tranh gia đình là phản ánh hoạt động sinh hoạt đời thường của một gi a đình. + Tìm nội dung chủ đề nào, chọn các hoạt động nào phù hợp với khả năng của bản thân. + Lựa chọn hoạt động nào tiêu biểu, thể hiện rõ nội dung về gia đình để có th ể đưa vào tranh của mình. + Lựa chọn khung cảnh nào thì phù hợp với nội dung của tranh. + Lựa chọn hoạt động nào gần gũi mà mình thích. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ. GV yêu cầu HS tìm chọn nội dung đề tài gần gũi, có những hình ảnh quen th uộc Như bữa cơm gia đình, một ngày vui trong nhà, đến thăm ông bà nội-ngoại, dọn dẹp nhà cửa, vẽ chân dung người thân ... Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài. Bước 1: Tìm bố cục phác mảng chính, phụ. Tìm vị các mảng chính, mảng phụ các hình chữ nhật, vuông tròn, tam giác, ô van..chú ý độ to nhỏ khác nhau của các mảng chính, phụ sao cho cân đối, nhịp n hàng.
  2. Bước 2: Phác hình bằng các nét thẳng lên các mảng đã phác. Vẽ phác đè lên các mảng chính, phụ hình người, cảnh vật nhưng cần giữ đượ c các mảng đã phác lúc đầu, không phá vỡ các mảng đã chia. Bước 3: Vẽ chi tiết + Từng bước chỉnh sửa hoàn thiện hình vẽ và cách sắp xếp vị trí cho cân đối phù hợp với nội dung. Bước 4: Vẽ màu - Vẽ màu các mảng hình chính trước, hình phụ sau. Bước 5: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. H iểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, anh, thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Vì họ yêu thương em, và dạy em nhiều điều hay, . + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính như con người mà em biết? + Con cò, con ngựa, - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
  4. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật + Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã tìm được - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã tìm được. - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên - Em tìm đọc câu chuyện về người có truyện, tên tác giả đọc ở đậu... năng khiếu nổi bật qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
  5. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét cho nhau. 3.Trao đổi với bạn về tình yêu thương - Lớp Theo dõi bổ sung. giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? thiệu về tác giả cuốn sách, những bài thơ Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh trong sách,... về nhân vật đó,...
  6. -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn - GV nhận xét tiết dạy. giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn ta điều gì? học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Hs nghe - Các bài học trong các chủ điểm này giúp các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát - Vẽ về một người con trai và con gái - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội đang nói chuyện với nhau quan trọng nào hàng năm? - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ - GV nhạn xét tuyên dương hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba - Hs nghe và viết tên bài vào vở (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
  9. thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
  10. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - Hs thảo luận - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện các nhóm trình bày - Gv gọi các nhóm trình bày + Lạc Long Quân là một vị thần, giống + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn thiệu như thế nào? người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Âu Cơ không sinh ra con giống như + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc người bình thường mà sinh ra cái bọc biệt? trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, Nam sinh ra như thế nào? pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Nói lên mong ước của người Việt
  11. được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: Tiên - Rồng. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì? + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất chuyện hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự - HS trình bày trước lớp: Lạc Long trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng – của mình. Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở chuyện. ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu - GV gọi trình bày trước lớp Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - HS nghe sửa sai - Hs đọc câu ca dao - Hs nêu ý hiểu của cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu chuyện này? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ của mình.
  12. chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng - HS nhắc lại nội dung bài học. một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người - Nhận xét, tuyên dương. con theo cha xuống biển để xay dựng - GV nhận xét tiết dạy. đất nước - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia đóng vai
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  14. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000. + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 2000 = 10000. + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 30000 = 20000. + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 20000 = 40000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Cách tiến hành: a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc lời - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại. thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả lời: bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm qua Mai chạy được 10 phút. + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. phút. + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 = 60 phút. thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. phút?
  15. - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình - HS lắng nghe, tiếp thu. cộng của ba số 13,14 và 18. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 và 18. - HS quan sát. - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - 13 + 14 + 18 = 45 - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba 13,14,18). số 13,14 và 18. - HS tính 45 : 3 = 15. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của - Lắng nghe. nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. - Lắng nghe, nhắc lại. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về tìm số trung bình cộng của một nhóm gồm hai hoặc ba số. + Ôn tập về tìm số trung bình cộng của nhóm gồm bốn số cũng như cung cấp cách trình bày bài giải với dạng bài toán có lời văn liên quan đến tìm số trung bình cộng - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình
  16. cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Bài 2: (làm việc cá nhân) a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết số cây trồng được của ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu cây. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia - Làm thế nào để tính? tổng đó cho 3. ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng được - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. số cây là. - HS quan sát, tiếp thu. - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. Bài giải Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây - HS đọc bài toán. b). GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 lần lượt là 35,37,43 và 45. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh. - Bài toán hỏi gì? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 4. - Làm thế nào để tính? - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. Bài giải. - GV yêu cầu HS giải bài toán. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh) Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. Đáp số: 40 học sinh. - GV yêu cầu HS quan sát bảng.
  17. - Đề bài cho biết gì? - HS đọc bài toán. - HS quan sát bảng. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng đua xuyên Việt. - Tính trung bình mỗi chặng dài bao - Làm thế nào để tính? nhiêu ki- lô - mét. - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại - GV yêu cầu HS giải bài toán. với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki- lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số : 104 km. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng. - HS nêu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 - 4 HS xung phong tham gia chơi. yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu
  18. nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe. HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm, các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với đời sống con người + Hoàn thành bảng tóm tắt về môi trường sống về ích lợi hoặc tác hại với con người của một số loại nấm
  20. + Biết cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho một số loại thực phẩm + Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, làm việc nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của với đời sống con người giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, thảo luận nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con người ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm 1 Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn trong bảng rạ mục 2 Nấm sò STT Tên nấm Nơi sống Ích lợi hoặc 3 Nấm tai mèo tác hại với