Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY QUỐ TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, Giấy A4, bút màu, keo dán, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3 - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ . - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào - HS xem. mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC. SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * TTĐĐHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ. + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm - HS thảo luận theo nhóm sinh nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. + trường thường tổ chức một đợt Bài thơ là tiếng lòng, là tình cảm của thi đua học tập tốt nhà thơ Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng hiện qua một lần lên thăm Bác ở chiến sinh nhật Bác khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình + phát động phong trào thi đua học chủ tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở và làm theo Bác chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh - HS lắng nghe. máy chữ) - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc - Hs lắng nghe cách đọc. với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ dẫn cách đọc.
- chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : - 3 HS đọc nối tiếp đoạn nương ngô, lồng lộng, nước non - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / -Hs giải nghĩa từ bằng các hình Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió từ, đặt câu... ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt đâu và vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy Hồ làm việc có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn giản dị bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác + Bác ngồi đó, lớn mênh mông,
- Hồ? bao quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại biết của mình. một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố - HS nhắc lại nội dung bài học. Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. * TTĐĐHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: Nam thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu
- cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ - HS làm việc theo nhóm. năm. xanh tốt quanh năm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời các nhóm trình bày. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày.
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm trạng ngữ 1945 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin -HS đọc: thời gian, nơi chốn, gì? mục đích + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin gì? - HS làm việc theo nhóm. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? + Để tìm đường cứu nước bổ - GV mời các nhóm trình bày. sung thông tin về mục đích cho - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm sung thông tin về thời gian. vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. thông tin về nơi chốn. Nhận xét các thành phần được thêm vào - Đại diện các nhóm trình bày. trong các câu ở cột B của bài tập 1 - Các nhóm khác nhận xét, bổ a, về vị trí sung. b, về dấu câu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? đọc thầm + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm việc theo nhóm: - GV rút ra ghi nhớ: + Thành phần được thêm vào Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ đứng ở đầu câu sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục + Thành phần này được ngăn đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự cách với 2 thành phần chính việc nêu trong câu. của câu bằng dấu phẩy Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn - Đại diện các nhóm trình bày. cách với hai thành phần chính của câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ bằng dấu phẩy. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn sung: thời gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch nổi tiếng. Đằng - GV mời HS làm việc cá nhân thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ
- sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa thông tin mà trạng ngữ bổ sai và tuyên dương học sinh. sung: nơi chốn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó - Các nhóm tham gia trò chơi dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được vận dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, líu lo - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Các thẻ dấu , . - GV nhận xét tiết dạy. HS xếp thành câu: Trong vườn, - Dặn dò về nhà. chim hót líu lo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - - Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 40 x 70 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 2: 600 : 20 = ? + Câu 2: 600 : 20 = 30 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 20 x 134 x 5 =? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - HS làm việc theo yêu cầu. - Cả lớp làm bài vào vở - HS giải thích: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Đ ( vì đã tính đúng) - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, b, S ( vì tích riêng thứ hai S trong từng phép tính đã cho không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV nhận xét tuyên dương. c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) nghiệm.
- - 1 HS trả lời: Số - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HSTL: GV hỏi : a, Số phải tìm là thừa số a, Số phải tìm có tên gọi là gì? Muốn tìm thừa số chưa biết ta Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế lấy tích chia cho thừa số đã biết nào? b, Số phải tìm là số bị chia b, Số phải tìm có tên gọi là gì? Muốn tìm số bị chia ta lấy Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? thương nhân với số chia -HS chữa bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với + 72 cái bút chì: 6 hộp GV. + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? - HS làm việc nhóm 2. Thảo GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận luận và hoàn thành bài tập vào và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. phiếu bài tập nhóm. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn bút chì nhau. Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ - HS ghi lại bài giải vào vở. đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - 1 HS Đọc đề bài. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô- bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; - GV mời các nhóm khác nhận xét 145000:1000; 163 x 7 có kết - GV Nhận xét chung, tuyên dương. quả là số lẻ Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện Vậy kho báu ở tòa nhà phía ( Làm việc chung cả lớp) trên 930 x 65 + 65 x 70 ( màu nâu đất) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách - Các nhóm khác nhận xét. làm bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận -HS đọc đề bài xét. - HS suy nghĩ, trả lời -Đó là thừa số 65 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. HS trao đổi cách làm 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65
- = 65000 - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép huống trong thực tế. chia đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 hiện tính. chiếc bút có giá 18600 đồng. - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi Hỏi mỗi chiếc bút màu có giá giải nhanh vào bảng nhóm. là bao nhiêu tiền? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Các nhóm thi giải nhanh vào nhau. bảng nhóm. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - KĐ. Cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật cho tiết học sôi nổi hơn - BT5. Rút ra các tính chất để vận dụng tính nhanh Buổi chiều Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, lược đồ, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát một số hình - HS quan sát và trả lời: ảnh và trả lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Những hình ảnh này gợi cho em + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài những điều gì về thiên nhiên vùng nguyên rừng với những cao nguyên Tây Nguyên? rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên + Em hãy kể những điều đã biết về mang nét hoang sơ của những cánh thiên nhiên vùng Tây Nguyên? rừng lớn... - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - HS đọc thông tin, quan sát, thảo - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK luận và trả lời
- và quan sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây + Tây Nguyên là vùng duy nhất của Nguyên trên lược đồ? nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp + Tây Nguyên tiếp giáp với các giáp với vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. Trung, Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện lên chia sẻ. - GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kom Tum) là địa điểm - HS lắng nghe có cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam – pu - chia. 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận: nhau thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây + Vùng Tây Nguyên gồm có năm Nguyên. tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia - Đại diện các nhóm lên chia sẻ sẻ kết quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng,
- nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được kiểu mô hình bập bênh khác dựa theo các bước gợi ý trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi. tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thực đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ lắp ghép kĩ thuật lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu video các em chơi và nhận xét - Cả lớp theo dõi video. các em bập bênh thế nào? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: + Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. + Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nhắc lại bảng chi tiết dụng - HS nhắc lại cụ đã lập ở tiết trước. - 1 HS đọc - GV mời HS đọc các bước lắp ghép và quan sát hình mẫu trong SGK/40,41 + Bước 1: Lắp chân đế + Bước 2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi + Bước 3: Hoàn thiện mô hình - HS thực hiện - GV yêu cầu HS dựa vào các bước tự lắp ghép mô hình bập bênh - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt. - Lưu ý: Khi lắp ghép mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay được quanh trục. Hoạt động 4: Giới thiệu sản phẩm (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày - GV mời HS giới thiệu mô hình bập bênh của - 1 số HS giới thiệu mình. - Mời HS khác nhận xét, đánh giá phiếu. - HS thực hiện - GV mời HS tự nhận xét sản phẩm của mình. - HS nhận xét - GV nhận xét chung tuyên dương - HS lắng nghe
- 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực kĩ thuật và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi lắp ghép bập bênh - Học sinh thực hiện sáng tạo theo ý mình - GV mời HS xong nhanh nhất giới thiệu sản - 1 HS giới thiệu phẩm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

