Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giới thiệu cuốn sách hay 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, yêu thích đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. QUY MÔ TỔ CHỨC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HĐ3: Tổng kết – Đánh giá HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. - GV nhận xét.
- - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. - Cô Hằng phụ trách Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia thi kể học. - HS nối tiếp trả lời: + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: +Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. +Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1.Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 1: Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca - HS lắng nghe, suy nghĩ.
- dao về lòng biết ơn - HS thảo luận theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS chia sẻ trước lớp hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS nhận xét bạn. luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2,Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc: Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao: Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. HS trong lớp chia sẻ những nội dung - GV nhận xét, tuyên dương đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. 2.3/Trao đổi với bạn về nội dung bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao mà em đã đọc. -HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về -Hs trao đổi với các bạn về nội dung, cảm
- nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, bài ca nội dung đoạn thơ theo nhóm. dao đã đọc - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ trong nhóm - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. HS ôn Bải 12 và đọc trước Bài 13 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC. VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở cách đọc. những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật.
- + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. - HS theo dõi GV chia đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ số từ khó. khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 5 HS đọc nối tiếp. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . + Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội vườn. giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà
- chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. - Hình bóng ông không bao giờ phai Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ nhạt trong lòng người thân vì vườn cây phai nhạt trong lòng người thân? luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả xét về vườn cây của ông. nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? và sự hiểu biết của mình). - HS nhắc lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
- 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng học vào thực tiễn. như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, - Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột
- - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát
- Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng đọc và mô tả, sắp xếp được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột; tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày - GV nhận xét tuyên dương. c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô- bốt chạy được bao nhiêu mét ? c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV mời các nhóm khác nhận xét -HS đọc thông tin và trả lời - GV Nhận xét chung, tuyên dương. -HS thảo luận theo yêu cầu a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m Bài 2:(Làm việc nhóm 4) Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai đến Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được số mét là: ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = 1140 (m) c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy được b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: trong ngày trước đó? + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán - Các nhóm khác nhận xét. được nhiều hơn 1000 vé - HS lắng nghe + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời - GV mời các nhóm khác nhận xét -HS thảo luận theo yêu cầu Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật - GV Nhận xét chung, tuyên dương. rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất, vì thư hàng tuần có chương trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học được - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong bài học trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều
- Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời gian) + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Lắng nghe. - Nhận xét tuyên dương.
- - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) Bài 2. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài tập tập theo nhóm đôi. - Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
- (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm khoe sắc? cỏ? Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao giờ)? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập.

