Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 70 trang Hà Thanh 30/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bút màu, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, - Các nhóm lên thực hiện Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội Tham gia Ngày hội quê
  2. em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV ĐIIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC. NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: theo yêu cầu trò chơi. Trong lời mẹ hát + HS trả lời +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta thơ? phải biết ơn ba người có công +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, cha, nghĩa mẹ, ơn thầy? mẹ và thầy cô. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung - Học sinh thực hiện. thêm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc.
  4. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ- - HS đọc từ khó. rô-xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô- - 2-3 HS đọc câu. xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm - 2 học sinh trong bàn đọc nối 2. tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm cảm. trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài.
  5. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo sẻ kết quả dưới sự điều hành của nhóm 4 (3') Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhận xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm của mình. nào của thầy giáo già làm cho bố bạn +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò nhỏ xúc động? chuyện như chưa hề xa cách +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng nước như một niềm vui bất ngờ mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mình? mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình.
  6. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ - HS phát biểu suy nghĩ, cảm gì khi được tới thăm người thầy đầu tiên nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, của bố? kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy dõi theo sự tiến bộ của từng em. nghĩ của mình về thầy cô? - HS trả lời theo cảm nhận của - GV nhận xét, tuyên dương mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS nêu nội dung bài theo sự động về tình thầy trò. Học trò luôn kính hiểu biết của mình. trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ - HS nhắc lại nội dung bài học. mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử - GV nhận xét, tuyên dương. chỉ,... 4. Vận dụng trải nghiệm + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy.
  7. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời + Trả lời . cho câu hỏi nào? + Trả lời .
  8. + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Dưới sân trường Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Trạng ngữ thường đứng ở + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí đầu câu nào trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới - HS lắng nghe. thiệu vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? lắng nghe đọc thầm theo Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và bạn. cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho - HS trả lời câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt - HS làm việc theo nhóm 4 động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu - Đại diện HS trình bày, cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu nhận xét, bổ sung cầu bài 1 ( 3’) a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính
  9. - Đại diện các nhóm trình bày bài làm trọng thầy giáo cũ của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ mình”. sung b. Trạng ngữ: Vì đã cống - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. động đền ơn đáp nghĩa” H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị - Các trạng ngữ vừa tìm trí nào trong câu? đúng ở đầu câu. H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? nguyên nhân - GV nhận xét, kết luận - Trạng ngữ câu c chỉ mục Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ đích vừa tìm được ở bài tập 1. - HS lắng nghe M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ làm bài theo nhóm đôi của mình? - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ - Đại diện các nhóm trình sung bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
  10. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, - Các nhóm khác nhận xét, em dùng câu hỏi nào? bổ sung. H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, - Lắng nghe rút kinh em dùng câu hỏi nào? nghiệm. - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - HS trả lời, nhận xét, bổ - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng sung ngữ này. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng Trạng ngữ chỉ ngữ chỉ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, nguyên mục đích lớp đọc thầm - GVnhân mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau:
  11. a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở 3 câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, bị gãy, đổ. sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh Bài tập 5. nghiệm. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Mời HS đọc yêu cầu bài tập yêu càu bài - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu - GV mời một số nhóm trình bày, nhận mình vừa đặt xét - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý biển sạch đẹp, mọi người đã điều gì? thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết +Tranh 3. Để khỏe mạnh, câu. chúng ta phải chăm tập thể dục. - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,.. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực Chọn đáp án đúng: tiễn. + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian - Các nhóm tham gia trò chơi D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. vận dụng. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  13. Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh - Ba phần tư cái bánh 4 - Mười bốn phần mười chín 14 3 + Câu 2: Đọc phân số - 19 5 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần 2 - Phân số có tử số là 2, mẫu số là năm 3 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + GV đưa tình huống: - HS quan sát
  14. - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho mỗi bạn được mấy cái bánh? 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 + HS nêu: 3 : 3 = 1 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - 4 HS khác lên bảng - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia -HS suy nghĩ thảo luận cách chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? theo nhóm 4 Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn chia theo nhóm 4(2’) 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách chia thêm mỗi bạn một phần. làm C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - HS quan sát, lắng nghe - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo - HS nhận bánh, giờ lên C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 - Mỗi bạn được ¾ cái bánh phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy 3 H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - HS đọc 3: 4 = -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi 4 bạn
  15. 3 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 4 3 bánh hay 3: 4 = 4 4 - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, 3 5 - chính là kết quả của phép chia 3 : mỗi bạn được cái bánh 4 4 4 5 - HS đọc 5 : 4 = - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh 4 5 chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy - là kết quả phép chia 5 : 4 phần cái bánh? 4 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần 5 tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư bạn, mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 4 - Tử số là số bị chia, mẫu số là số 5 = ( viết bảng) chia 4 5 H: là kết quả của phép chia nào? - HS đọc phần nhận xét SGK 4 3 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 5 4 - 5: 7 = 7 5 1 4 - = 1: 3 3 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 1 Cô có phân số cô viết phép chia số 3 tự nhiên nào? 3. Hoạt động Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá - HS quan sát mẫu, vận dụng bài nhân). học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu
  16. 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 17 11 13 đọc 1 phép tính: 13: 17 = ; 21 : 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 17 51 25 21 11 = 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 11 17 5 - HS đọc trương tự các phép tính 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 còn lại 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai - GV gọi HS đọc mẫu nếu có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 - HS quan sát yêu cầu bài 2 1 1 1 - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu ? = 1 20 47 0 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 1 1 1 kết quả, nhận xét lẫn nhau. 85 = - GV Nhận xét, tuyên dương em làm 1 tốt. - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số trên? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự - Các số tự nhiên đều viết được nhiên đều viết được dưới dạng phân số dưới dạng phân số với tử là số tự với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. nhiên đó, còn mẫu số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm - HS lắng nghe việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng trải nghiệm
  17. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến nhận biết được thương của phép chia thức đã học vào thực tiễn. một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và - HS lắng nghe để vận dụng vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải thực tiễn. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài Power power, lược đồ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu một số hình ảnh của các - HS quan sát tranh và trả lời một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, các địa điểm câu hỏi tham quan du lịch để khởi động bài học. - Một số danh lam thắng cảnh ở vùng Tây Nguyên: Thác Cam Ly, + Em hãy cho biết một số danh lam thắng Thác Đray Nu, khu du lịch Măng cảnh đẹp ở vùng Tây Nguyên? Đen... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp) b) Chăn nuôi gia súc. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và - HS quan sát tranh và lắng nghe GV quan sát hình 5 : Yêu cầu HS xác định giới thiệu một kí hiệu trên lược đồ.. trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở vùng Tây Nguyên. - HS quan sát kĩ lược đồ, lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ của GV.
  19. -GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã đưa các đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa ra.. trâu và bò. - 1 HS trình bày: - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình + Địa phương nuôi nhiều trâu: Gia 5 và cho biết: Lai, ĐăkLăk, Kon Tum. + Địa phương nào nuôi nhiều trâu? + Địa phương nuôi nhiều bò: Gia + Địa phương nào nuôi nhiều bò? Lai, ĐăkLăk, Kon Tum, Lâm Đồng. + Địa phương nào nuôi nhiều lợn? + Địa phương nuôi nhiều lợn: + Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển ĐăkLăk, Gia Lai, Lâm Đồng. chăn nuôi trâu, bò. - HS trả lời câu hỏi của GV theo suy - GV cho HS quan sát thêm một số hình nghĩ. -HS lắng nghe. ảnh các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện c) Phát triển thủy điện. - GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và - 1 HS đọc yêu cầu bài. đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi. - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bảng lớp. + Một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên: Yali, Sê san, Đồng Nai. + Vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện: Sông ngòi ở vùng + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà Tây Nguyên chảy qua nhiều bậc địa máy thủy điện ở Tây Nguyên.
  20. + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có hình có độ dốc lớn nên có khả năng nhiều nhà máy thủy điện. phát triển thủy điện. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận. -GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho HS. Cho HS đọc thêm phần chú giải - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để nhận biết các kí hiệu của nhà máy thủy điện. chữ màu đỏ cạnh nhà máy thủy điện là tên thủy điện. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV chốt bài: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước vào mùa khô. -HS làm việc cá nhân và trả lời theo -GV nhận xét tuyên dương. yêu cầu của GV. * Luyện tập: + Sắp xếp mật độ dân số ở nước ta - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. theo thứ tự từ cao xuống thấp. - GV yêu cầu HS trả lời. -GV nhận xét chốt lại kiến thức. + Ghép nối các thành phần tự nhiên1- 3 đặc điểm tương ứng a-c. 1 - c; 2 -a; 3 - b 4. Vận dụng trải nghiệm