Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÚNG EM VỚI DÂN CA VÍ DẶM VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về dân ca ví dặm. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tập được các bài hát, múa về dân ca ví dặm. - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV- HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đoàn HĐ1. Tìm hiểu về dân ca ví dặm Nghệ Tĩnh - GV trình chiếu nguồn gốc dân ca ví dặm. - GV cho HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ. - HS trình diễn các làn điêu dân ca. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
- - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể
- + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: + Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. + Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. + Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn truyện, tên tác giả đọc ở đâu... qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ. hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc - HS đọc yêu cầu bài tập 2. chuyện Nội dung chính - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Điều em xúc động ở câu Bài học rút HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã chuyện ra ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. Mức độ yêu thích HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 câu chuyện theo nhóm. thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu 1 của mình vào phiếu gợi ý. và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Đại diện nhóm trình bày. và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Các nhóm nhận xét cho nhau. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Lớp theo dõi bổ sung. và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện trong sách,...
- -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. Câu chuyện tham khảo: Bài tham khảo: - HS nhận xét. Cha mẹ không phải là người đầy tớ của tôi Làm một người trung thực Làm một đứa trẻ biết ơn Làm một người bao dung - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài
- - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết
- - GV đọc soát lỗi - HS viết - Thu 5-7 vở nhận xét. - Soát lỗi chính tả - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. + Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. + Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Cách tiến hành: 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn
- rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu
- - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật - HS trả lời nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập 5 - HS làm bài của mình. - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét bài bạn - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 ... 20 20 : 5 4 + Câu 1: Số = - = 30 30 : 5 ... 30 30 : 5 6 7 7 : 7 ... 7 7 : 7 1 + Câu 2: Số? = = - = = 14 14 : 7 ... 14 14 : 7 2
- 20 20 4 H: Phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 30 30 6 7 7 1 H: Em có phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 14 14 2 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập - Tính chất phân số - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Mục tiêu: - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. * Cách tiến hành: a). Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, SGK đóng vai nội dung SGK các bạn quan sát 20 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số thành một phân 35 số mới bằng phân số đó nhưng có tử - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là số và mẫu số bé hơn. tìm một phân số mới bằng phân số đó nhưng - HS lắng nghe có tử số và mẫu số bé hơn - Rút gọn phân số là tìm một phân số H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? mới bằng phân số đó nhưng có tử số - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK và mẫu số bé hơn 20 b). VD: Rút gọn phân số 35 - HS làm việc theo phân công Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 tử số và mẫu số cho 5, ta có: - Đại diện trình bày cách làm 20 20 : 5 4 = = 35 35 : 5 7 20 4 H: rút gọn được bằng phân số nào? 35 7 - 2 HS nhắc lại cách làm - Yêu cầu HS nêu lại cách làm - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân
- 20 4 - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , số 35 7 4 em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 có tử số và mẫu số bé hơn phân số 7 phân số này? 20 4 35 H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? 7 4 - Phân số được rút gọn có tử số và - GV nhận xét, kết luận. Phân số được rút 7 4 mẫu số không thể chia tiếp cho số tự gọn có tử số và mẫu số không thể chia hết 7 nhiên nào nữa? cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta nói phân số 4 là phân số tối giản. 7 - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK - HS đọc lưu ý SGK 3. Hoạt động *Mục tiêu: - Củng cố cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. * Cách tiến hành: *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức đã học để làm. 2 9 5 1 10 7 a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; phân 3 21 17 10 15 14 số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm. yếu 2 5 1 - Yêu cầu HS trình bày cách làm - Phân số ; ; là phân số tói giản 3 17 10 vì tử số và mẫu số của từng phân số không chia hết cho một số tự nhiên - GV nhận xêt, khen ngợi các em nào khác 1 cả. Còn các phân số kia vẫn rút gọn được H: Phân số thế nào được gọi phân số tối giản? - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a cầu
- theo mẫu 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 = ; = = 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - HS làm việc cá nhân ( làm vở) - HS trình bày cách làm - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn - GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS đọc yêu cầu và thực hiện *Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS chia sẻ cách làm - GV mời các nhóm trình bày. 4 4 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số với - Em rút gọn phân số được phân 6 6 2 số bình hoa có phân số ? 3 2 , em nối lại với nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi bông - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong
- 24 3 Câu 2. Số ? = SGK 16 ... - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu lưu ý SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan đến bệnh béo phì? + Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu động... máu, thiếu sắt? + Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt
- thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh máu, thiếu sắt?. dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp + Cả lớp hát và vận động theo bài hát thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. + Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực sáng tạo. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc - HS đọc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh - GV nhận xét, tuyên dương. dưỡng thấp còi... - GV mời một số HS bổ sung - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS bổ sung theo hiểu biết của mình. dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào - 1 HS đọc yêu cầu bài. bảng “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một bữa ăn hợp lí
- - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo tranh, thảo luận và đưa ra các phương luận. án trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận bữa ăn mà nhóm mình đã lên theo nhóm mình - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp lắng nghe - GV mời HS thực hiện một số việc để phòng - HS chia sẻ tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. + Cần ăn uống hợp lí, đa dạng thức ăn trong các bữa ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm... - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Giảm ăn các loại thức ăn chiên, rán... - GV cho HS nêu một số đề xuất và vận động và vận động người thân thực hiện... người thân cùng thực hiện - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:

