Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuong. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm.
- - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - Các nhóm lên thực hiện Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập 1. Đọc đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS ngồi cùng bàn thảo luận ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? cùng nhau. ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện - HS trả lời giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu
- hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2. Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - HS đọc bài - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - GV nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực chung - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. 3. Phẩm chất - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bài giảng power point, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi đua nhau kể. đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Luyện tập 3. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - HS đọc bài - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm làm bài đọc đoạn văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào
- sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm - HS nhận xét bài bạn. bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 4. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - GV hướng dẫn HD có thể bằng - HS trả lời gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS làm bài bảng phụ 2 câu. đọc đoạn văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. đoạn văn. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 5. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ
- ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài của mình. và làm bài tập 5 - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý bài HS Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bảng nhóm, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 10 20 20 : 5 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV hận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: dấu “?” 12 6 2 = = 18 9 3 b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số - HS lần lượt làm bảng con hành phân số tối giản. kết hợp đọc miệng các kết 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 quả: 12 1 + 48 = 4 80 4 + 100 = 5 75 3 + = - GV nhận xét, tuyên dương. 125 5 + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2)
- - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS trả lời: Chọn phân số - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. tối giản đúng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét: 4 quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án đúng là D. 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 nghiệm. hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 a. - Các nhóm làm việc theo 13 × 17 × 11 phân công. 49 × 16 × 31 12 × 11 × 13 12 b. a. = 16 × 49 ×37 13 × 17 × 11 17 - GV mời các nhóm trình bày. 49 × 16 × 31 31 - Mời các nhóm khác nhận xét b. 16 × 49 ×37 = 37 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh - Các nhóm khác nhận xét. có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay - Lắng nghe, rút kinh kết quả (không gạch vào bài làm). nghiệm. Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu - HS trình bày cách làm.
- hỏi Kết quả: Số phần giỏ cà rốt - GV mời HS nêu cách làm của thỏ xám bằng số phần - Cả lớp làm bài vào vở giỏ của thỏ trắng - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực sinnh rút gọn các phân số tiễn. 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 - 4 HS xung phong tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 chơi. em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, phiếu học tập, lược đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò lớp ôn bài. chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. - Cả lớp tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà Tây Nguyên. chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài). + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của đồng Trang phục của Trang phục của bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc dân tộc Ba Na dân tộc Tày Tày ở vùng Tây Bắc. -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. -Nam mặc quần - Nam đóng khố, mặc áo chui đầu
- dài, rộng. Áo hoặc áo choàng ngắn 5 thân, cổ quấn hoặc ở trần. đứng. phụ nữ mặc áo chui đầu, váy - Nữ là chiếc áo tấm.,.. cánh, áo dài 5 Kết hợp 2 màu thân, quần váy, chủ đạo là đỏ, có thắt lưng, khăn đen. đội đầu. Màu sắc: đen và xanh đen. + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: + Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì thống yêu nước. Các phong trào đấu nổi bật? tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
- H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và lời câu hỏi. kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe. một số anh hùng khác. 3. Luyện tập + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và anh hùng Đinh Núp. - Cách tiến hành: Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện ảnh, câu chuyện lịch sử. tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS lần lượt trình bày. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập. nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc
- chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện. người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật - STEM: HS lắp ghép được mô hình Robot II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bộ đồ dùng kỉ thuật lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động một bài hát - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn )
- + HS lắp ghép được rô – bốt theo hướng dẫn + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:
- - GV tiếp tục cho HS thực hành khoảng 10 - HS thực hành lắp hoàn thiện rô – bốt phút - HS làm việc theo nhóm bàn * Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp cần chú ý an toàn - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm + Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo các tiêu chuẩn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực phân tích, đánh giá thông qua hoạt động giới thiệu và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm mô hình rô – bốt của mình. - GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả đánh giá sản phẩm sau khi lắp ghép đánh giá theo mẫu SGK trang 45 theo các tiêu chí: + Đủ các bộ phận + Mối ghép đúng vị trí và chắc chắn + Chân rô – bốt chuyển động được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - STEM: HS lắp ghép được mô hình Robot 4. Xưởng sáng tạo ( Làm việc theo nhóm 6) + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS suy nghĩ sử dụng tối thiểu - Học sinh tham gia theo nhóm 6 10 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hính để lắp ghép một sản phẩm rô – bốt sáng tạo theo ý thưởng của học sinh * Chú ý: Thực hiện theo 5 bước quy trình - HS đọc và thực hiện theo 5 bước như thiết kế và lắp ghép SGK trang 46 - Cho HS trình bày sản phẩm của mình - Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 1: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV. Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ nhảy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh - Học BT bổ trợ với sát tranh - GV làm mẫu động bóng tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Bài tập tại chỗ hai - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm tay chuyền bóng cho thực hiện động tác mẫu nhau trên cao ngang mẫu đầu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận 1 lần xét, đánh giá tuyên - Tại chỗ nhồi bóng dương bằng hai tay liên tục 4 lần - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho -Luyện tập các bạn luyện tập Tập đồng loạt theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ 4 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo tổ nhóm GV - Phân công tập theo cặp đôi 1 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa
- Tập theo cặp đôi GV Sửa sai động tác sai - Từng tổ lên thi đua trình diễn - GV tổ chức cho Tập theo cá nhân HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 3-5’ - GV và HS nhận xét dẫn Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 1 lần chơi, tổ chức chơi trò - Trò chơi “Lăn bóng chơi cho HS. qua vật cản tiếp sức”. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS chạy kết hợp đi lại hít thở - Cho HS chạy bước - HS trả lời nhỏ tại chỗ đánh tay - Bài tập PT thể lực: tự nhiên 20 lần 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số.

