Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

docx 21 trang Hà Thanh 23/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 Nghỉ bù lễ Giỗ tổ Hùng Vương _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt ĂNG-CO-VÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDBVMT: HS nhận biết bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII: Ăng-co Vát. Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: trình chiếu Ảnh khu đền Ăng-co-vát, nội dung luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu ảnh khu đền Ăng-co-vát. HĐ2: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS đọc bài. - HS nối tiếp đọc ba đoạn của bài. (3 lượt) - GV giảng từ mới: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thu, muỗm, thâm nghiêm,... - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. HĐ3: Tìm hiểu bài
  2. - HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi: ? Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu? Từ bao giờ? (...ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ 12). ? Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài 1500m, có 398 gian phòng). ? Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? ( tháp lớn được xây bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn . bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa). ? Khi đến thăm Ăng-co-vát du khách cảm thấy như thế nào? Tại sao như vậy? (... cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật... có từ lâu đời.) ? Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào? (Lúc hoàng hôn). ? Vậy vào lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp? (Vào lúc hoàng hôn...) - GV cho HS xem tranh minh hoạ. ? Qua 3 đoạn đọc, em hãy nêu nội dung chính mỗi đoạn? - HS nêu ý chính mỗi đoạn. GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng: + Ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng-co-vát. + Ý2: Đền Ăng-co-vát được xây dựng rất to đẹp. + Ý3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn. ? Bài Ăng-co-vát cho ta thấy điều gì? - HS phát biểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng-co- vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - GV chốt ý chính ghi bảng (ý 2 mục I). - HSHN: GV chỉ ảnh khu đền Ăng-co-vát cho HS xem. HĐ4: Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối đọc bài. GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. + GV đọc mẫu, N2 luyện đọc. Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét sửa lỗi đọc cho HS, tuyên dương HS đọc tốt. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc diễn cảm bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: NGHE LỜI CHIM NÓI, VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  3. - Làm đúng bài tập chính tả tuần 31, 32. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung BT2a/2b; 3a/3b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Nhận xét chữ viết của HS. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành Bài 2: a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS tìm từ. - Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ nhóm mình tìm được. Các nhóm khác bổ sung. GV ghi nhanh lên bảng. - KL những từ đúng. - GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như phần a. Bài 3: a)- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng bút chì gạch chân những từ không thích hợp. - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. b) GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như phần a. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. Bài tập 2: Điền vào chỗ trống. - Cho HS làm bài. - Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức. HS các nhóm viết từ trên bảng phụ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các chữ cần điền là: sao - sau - xứ - sức - xin - sự. - HSHN: GV chỉ cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đó luyện viết chính tả. Viết bài chính tả vào vở.
  4. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (HS biết từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ). - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào bảng phụ để treo lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá * Giới thiệu bài toán 1: Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1: 300 - GV có thể gợi ý: + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăng-ti-mét? (2cm). + Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 300). + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (300cm). + 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (2cm x 300). - GV giới thiệu cách giải: Bài giải: Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 x 300 = 600 (cm). 600 cm = 6 m. Đáp số: 6 m. * Giới thiệu bài toán 1(tiết 2): - GV cho HS tự tìm hiểu bài toán: + Độ dài thật giữa 2 điểm A và B trên sân trường là bao nhiêu mét? (20m). + Trên bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu? + Phải tính độ dài nào? (Độ dài thu nhỏ). + Theo đơn vị nào? (cm). - Gợi ý HS đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét.
  5. - Nêu cách giải, chẳng hạn: 20 m = 2000 cm. Khoảng cách AB trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4(cm) (Có thể hiểu: Tỉ lệ 1 : 500 cho biết độ dài thật là 500 cm thì ứng với độ dài trên bản đồ là 1cm. Vậy 2000 cm thì ứng với 2000 : 500 = 4(cm) trên bản đồ). HĐ3. Thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chẳng hạn: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500000 1 : 15000 1 : 2000 Độ dài thu nhỏ 2cm 3dm 50mm Độ dài thật 1000000cm 45000dm 100000mm Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 200) + Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu? (4cm) + Bài toán hỏi gì? (Tìm chiều dài thật của phòng học). - Từ đó, HS tự tìm ra cách giải, chẳng hạn: Bài giải: Chiều dài thật của căn phòng là: 4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8m. Đáp số: 8m. * Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) Bài 1: HS tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ sau đó viết kết quả vào ô trống tươn ứng, chẳng hạn: - Nhận xét, chữa bài. Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000 1 : 5000 1 : 20000 Độ dài thật 5km 25m 2km Độ dài trên bản đồ 50cm 5mm 1dm Bài 2: HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải, chẳng hạn: Bài giải: 12km = 1200000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ dài là: 1200000 : 100000 = 12(cm) Đáp số: 12cm. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại “Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng kiến thức về tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách của một số tỉnh thành trên đất nước Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  6. ___________________________________ Lịch sử & Địa lí QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( NĂM 1789 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; Quân Thanh ở Thăng Long hỗn loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. - Tự hào và nhớ ơn vua Quang Trung và các anh hùng. + Có trách nhiệm chăm chi, học tập để sau này xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Noi gương và học tập gương sáng của Quang Trung. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy chiếu: Lựơc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi : Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài mới: Cho học sinh nêu các nhân vật lịch sử mà em yêu thích. - Giáo viên giới thiệu nội dung bài mới HĐ2. Hình thành kiến thức lịch sử 1: Nêu nguyên nhân của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh - HS đọc SGK đoạn: Cuối năm 1788...đánh quân Thanh. - Thảo luận N2 TLCH + Vì sao quân Thanh xâm lược nước ta ? (Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sang xâm lược nước ta) + Khi nghe tin đó, Nguyên Huệ đã làm gì ? (...lên ngôi Hoàng đế, tiến quân ra Bắc..) + Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa gì ? (... cần thiết vì trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có người lãnh đạo ND, tạo thêm niềm tin cho ND)
  7. 2: Thuật lại diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh - HS đọc SGK đoạn : « Ngày 20 tháng Chạp...chạy về phía Bắc » TL N4 và điền các sự kiện vào chỗ chấm ( ) cho phù hợp với mốc thời gian sau: - GV đưa ra các mốc thời gian và trình chiếu lên bảng : + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân ( 1788 ) .(Quang Trung chỉ huy quân đến Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long.) + Đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789 ) (Quân ta tiến đánh đồn Hà Hồi. Nghĩa quân vây kín đồn, giặc phải xin hàng.) + Mờ sáng ngày mồng 5 (Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa Quang Trung chỉ huy quân xông vào như vũ bão, tiêu diệt quân giặc. Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, xác giặc chất thành gò đống. Tôn Sĩ Nghị cùng tàn quân bỏ chạy về phương Bắc.) + Tướng nhà Thanh Tôn Sĩ Nghị biết tin này có thái độ ntn? ( coi thường) - GV trình chiến lược đồ trận đánh. - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để TL N4: + Dựa vào lược đồ, nêu tên người chỉ huy mỗi đạo quân? Chỉ ra tên các đồn: Hà Hồi, Ngọc Hồi,Khương Thượng (Đống Đa), thành Thăng Long? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Ngọc Hồi? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Đống Đa? + Quan sát lược đồ đường tiến của 5 đạo quân. + Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu, khi nào, kq’ ra sao ? (Trận đánh mở màn là trận Hà Hồi, cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789). Quân Thanh hoảng sợ xin hàng. 3: Kết quả, ý nghĩa lịch sử - Sự mưu trí của Quang Trung được thể hiện ntn ? (...hành quân bộ từ Nam ra, tiến quân trong dịp Tết, đánh lúc nửa đêm, cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa,..) - Lòng quyết tâm đánh giặc của Quang Trung và quân sĩ được thể hiện ntn? (...đoàn kết dũng cảm 1 lòng, vua sáng suốt...) - Theo em vì sao ta đánh thắng quân Thanh ? - Em hãy nêu ý nghĩa của trận đánh ? (Đem lại độc lập tự do; Khẳng định quyền tự chủ của đất nước ; Tự hào truyền thống chống giặc ngoại xâm) - GVKL về quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh. - Ngày nay ND ta đó làm gì để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh ? - GV kết luận : Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở Gò Đống Đa nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - Liên hệ: Ngoài ra, để tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc Quang Trung (Nguyễn Huệ) nhân dân ta còn lập đền thờ, tạc tượng, đặt tên các con đường, trường học mang tên ông. - GV trình chiếu 1 số hình ảnh cho HS quan sát. - HSHN: GV chỉ lược đồ, tranh SGK cho HS xem. HĐ3. Luyện tập - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Trò chơi lịch sử với 6 câu hỏi hàng ngang và từ khóa ĐỐNG ĐA.
  8. - HS đọc ghi nhớ. HĐ4. Vận dụng - Viết 3- 5 câu nói về công lao của vua Quang Trung. Đọc thêm bài Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - HSHN: Cho HS viết 2 dòng phần ghi nhớ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Ba HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi. - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu. ? Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì? Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt lên bảng lớp. ? Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu. Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng?
  9. ? Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? - GV kết luận: Các phần in nghiêng gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự vật nêu trong câu. ? Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? (Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ, Mấy giờ?) ? Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu? (Trạng ngữ đứng đầu hay cuối câu). - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. * Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Bài 1: Hai HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2. - HS làm bài vào vở: Dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ. - GV: Muốn tìm trạng ngữ của câu, trước hết phải xác định thành phần CN - VN. - HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Trạng ngữ trong các câu đã cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu: a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng. b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. Bài 2: GV nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được. - HS nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét câu hỏi HS đặt. ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? (Biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu). ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? (ở đâu?). - GV kết luận nội dung ghi nhớ, ghi bảng. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập. - HS làm bài CN, 1 em làm bài trong bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. + Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. + Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba lượt. ? Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc giục dữ dội. + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn... HĐ4. Vận dụng
  10. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán THỰC HÀNH (GỘP 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng (VD: biết cách vẽ và vẽ được sơ đồ phòng học HCN trên giấy theo tỉ lệ cho trước với kích thước là số tự nhiên. HS có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng bước chân, thước dây). - Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước (biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình). - BT cần làm: BT1; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Thước dây cuộn, một số cọc để cắm mốc, giấy bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành tại lớp + Đo đoạn thẳng trên mặt đất. - GV dùng phấn chấm 2 điểm A, B trên lối đi. GV nêu vấn đề dùng thước dây đo độ dài khoảng cách giữa 2 điểm A và B. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. GV kết luận cách đo như SGK. - GV và 1 HS thực hành đo độ dài khoảng cách 2 điểm A và B. + Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK và trả lời câu hỏi rút ra cách gióng các cọc tiêu. ? Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được độ dài doạn thẳng AB thu nhỏ). ? Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
  11. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). ? Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đã học ở tiết trước. ? Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. HĐ2. Thực hành ngoài lớp Bài 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, yêu cầu thực hành như trong SGK sau đó ghi kết quả vào phiếu. - Các nhóm nạp phiếu. - GV nhận xét. Bài 2: HS tự làm theo yêu cầu của SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét bổ sung. HĐ3. Báo cáo kết quả thực hành - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Thực hành đo, vẽ bản đồ mảnh vườn gia đình em theo tỉ lệ 1:100 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
  12. - HSHN: Đọc bài cùng các bạn 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ mau mắn - Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh, giới thiệu bài tập đọc. HĐ2. Luyện đọc - Hai HS tiếp nối đọc bài (3 lượt). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, chú ý câu cảm " Ôi chao!.....; - Giải nghĩa từ: Lộc vừng - HS luyện đọc theo cặp; - Hai HS đọc toàn bài; GV đọc mẫu toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: ? Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào? (Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; Bốn cái cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân). ? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì miêu tả về chú chuồn chuồn nước? ? Vậy em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? ? Đoạn 1 cho ta biết điều gì? (HS phát biểu, GV chốt ý đúng ghi bảng.) Ý1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước - GV tiểu kết: Hình dáng của chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp và ấn tượng. Với cách so sánh hình ảnh chú chuồn chuồn sinh dộng hơn, gần gũi hơn. - HS đọc đoạn 2, trả lời các câu hỏi: ? Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? (Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê). ? Qua cách miêu tả trên ta thấy được tình yêu quê hương đất nước của tác giả. ? Vậy những câu văn nào thể hiện điều đó? (Mặt hồ trải rộng ... trời xanh trong cao vút).
  13. ? Qua đoạn 2 em hiểu điều gì? (HS nêu ý chính đoạn 2, GV chốt ý đúng, ghi bảng.) Ý2: Tình yêu quê hương đất nước của tác giả - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài. - GV nhận xét, chốt nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài văn, nhận xét, tìm cách đọc hay. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1. - GV đọc mẫu, HS theo dõi; HS luyện đọc N2. - Thi đọc trước lớp, GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc bài. - Luyện đọc diễn cảm bài văn, trao đổi về nội dung bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (GỘP 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - So sánh được các số tự nhiên có đến 6 chữ số. - Biết xếp thứ tự bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - BT cần làm: + Tiết 1: BT1; BT3a; BT4 (trang 160); + Tiết 2: bài 1 cột 1, bài 2a, 3a; + Tiết 3: bài 1, 2 - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề, yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi, hướng dẫn cho những HS gặp khó khăn - Hướng dẫn HS chữa bài. GV nhận xét, kết hợp hệ thống lại những kiến thức liên quan về số tự nhiên. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập còn lại trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kĩ thuật LẮP XE NÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được công dụng của xe nôi - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi - Nắm được quy trình lắp xe nôi, bước đầu biết cách lắp xe nôi 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ theo nhạc - GV dẫn vào bài mới HĐ2: Khám phá - GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận. + Xe nôi có mấy bộ phận? + Nêu tác dụng của xe nôi
  15. * Hướng dẫn thao tác kỹ thuật. a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK - Yêu cầu HS chọn từng loại chi tiết trong SGK cho đúng, đủ. b/ Lắp từng bộ phận: - Lắp tay kéo H.2 SGK. GV cho HS quan sát và hỏi: + Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết nào, số lượng bao nhiêu? - GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK. - Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK. + Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh xe? - Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK. + Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn? - GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh - Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK. + Để lắp mui xe dùng mấy bộ ốc vít? - GV lắp theo các bước trong SGK. - Lắp trục bánh xe H.6 SGK. + Dựa vào H.6, em hãy nêu thứ tự lắp từng chi tiết? - GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe. c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong SGK . - GV ráp xe nôi theo qui trình trong SGK. - Gọi 1- 2 HS lên lắp. d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. HĐ 3: Thực hành - HS thực hành lắp xe nôi theo cặp - GV giúp đỡ, hướng dẫn các HS nắm chưa tốt quy trình. HĐ 4: Vận dụng - Về nhà thực hành lắp ghép xe nôi, hoàn thiện xe nôi đúng quy trình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN. CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn cuả sinh vật kia. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn. - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác. * GDKNS: - Có kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật. - Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên.
  16. - Nhận xét, bình luận, khái quát, tổng hợp thông tin về mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. - Phân tích, phán đoán và hoàn thành một số sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Có khả năng đảm nhiệm xây dựng kế hoạch cà kiên định đúng kế hoạch của bản thân để ngăn chặn hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia các hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu, Giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Trình bày mối quan hệ của TV đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên. Bước 1: HS quan sát hình1 SGK và kể tên những gì được vẽ trong hình. - Yêu câu HS nói về ý nghĩa chiều các mũi tên có trong sơ đồ (lá ngô hấp thụ khí các-bô-níc, rễ cây hấp thụ nước, muối khoáng). - GV chốt lại ý nghĩa chiều các mũi tên. Bước 2: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. - Thức ăn cảu cây ngô là gì? Từ những thức ăn đó cây ngô có thể tạo ra những chất dinh dương gì để nuôi cây. GV chốt và kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm... nuôi chính thực vật và các sinh vật khác. * Hình thành khái niệm chuổi thức ăn - HS quan sát hình 2 SGK. + Kể tên nhữnh gì được vẽ trong sơ đồ? + Chỉ và nối mối quan hệ về thức ăn trong thức ăn đó? - Gọi HS trả lời nhận xét. - GV: Ở hình 2: Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của vi khuẩn hoại sinh. Nhờ có vi khuẩn hoại sinh mà xác chết hữu cơ trở thành những chất khoáng (chất vô cơ), những chất khoáng này lại là thức ăn của cỏ và các cây khác. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn. - Chuỗi thức ăn là gì? Kết luận: Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên được gọi là chuỗi thức ăn.
  17. Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua các chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. HĐ3: Thực hành Bước 1: Làm việc cả lớp. GV hướng dẫn tìm hiểu: ? Thức ăn của châu chấu là gì? Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? ? Thức ăn của ếch là gì? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì? Bước 2: Thực hành vẽ sơ đồ (nhóm 3). Bước 3: Kiểm tra sơ đồ của các nhóm đại diện nhóm giải thích sơ đồ. - GV kết luận: cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. Bài: Chuổi thức ăn trong tự nhiên * Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn - GV vẽ sơ đồ mqh thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh. - HS quan sát hình 1 SGK. + Thức ăn của bò là gì? + Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? + Phân bò được phân huỷ trở thành chất gì cung cấp cho cỏ? + Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì? - Làm việc theo nhóm. Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ. - Các nhóm trưng bày sản phẩm và trình bày. Các nhóm lắng nghe – nhận xét. Kết luận: Phân bò Cỏ Bò Lưu ý: Chất khoáng do phân bò phân huỷ là yếu tố vô sinh. Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại phần bóng đèn toả sáng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Thực hành vẽ các sơ đồ đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (GỘP 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên (Phép nhân có tích với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số); phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - Giải các bài toán có liên quan.
  18. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Gọi hai HS nêu. Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề bài, HS tự làm bài vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính 6195 + 2785 80200 – 19194 2057 x 13 13498 : 32 Bài 2: Tìm x a. x + 126 = 480 40 x x = 1400 x = 480 -126 x = 1400 : 40 x = 354. x = 35 b. x - 209 = 435 x : 13 = 205 x = 435 + 209 x = 205 x 13 x = 644 x = 2665 Bài 3: Tính (bài 2 – trang 164) Bài 4: bài 4 trang 163 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất (trang 164) * Hướng dẫn HS chữa bài - GV kiểm tra, giúp HS hệ thống lại các kiến thức cần ghi nhớ về các phép tính với số tự nhiên: + GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. ? Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp).
  19. ? Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào? - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục BẬT XA VÀ TẬP PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY. TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết thực hiện động tác bật xa tại chổ( tư thế chuẩn bị, động tác tạo đà, động tác bật nhảy) - Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy. - Trò chơi Con sâu đo. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Trên sân trường. - Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Số Thời Phương pháp tổ chức lần gian - Cán sự tập hợp lớp. 2- 3’ - §éi h×nh 3 hµng däc. - Cả lớp đứng tại chỗ, vỗ §éi h×nh 3 hµng ngang, líp Mở tay, hát. 1- 2’ tr­ëng ®iÒu khiÓn. đầu - Đi đều theo hai hàng dọc. 1 2 1’ - GV tæ chøc vµ h­íng dÉn. a) Bài tập RLTTCB 2- 4 14- - Đội hình đứng hàng ngang - Học kỹ thuật bật xa. 18’ - GV nêu tên bài tập, làm mẫu - Học sinh tập động tác. động tác. 2-3 - Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý đảm bảo Cơ an toàn. bản 2-3 - HS luyện tập theo tổ. Tổ trưởng điều khiển. - GV quan sát sửa sai cho HS. b) Trò chơi vận động: Con 2-3 7- 8’ - GV nêu tên trò chơi, phổ sâu đo biến cách chơi, luật chơi.
  20. 1 - GV cho trong tổ thực hiện trò chơi một lần, sau đó GV nhận xét . 1 - GV cho các em chơi chính thức và có thi đua. - GV nhận xét các tổ và khen ngợi tổ thắng, động viên tổ chưa thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1 1-2’ - Đội hình vòng tròn. Kết hát. thúc - Hệ thống lại bài học và 1 1-2’ - HS nhắc lại nội dung bài nhận xột giờ học học. - GV nhận xét tiết học. 1-2’ - Ôn bật xa. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2). - Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích. Bước đầu biết sử dụng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật (BT3). - HSHN: HS xem tranh các con vật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh về các con vật; Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập