Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 97 trang Hà Thanh 28/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Biết biết nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử lí khi gặp đuối nước. - Thực hiện các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử lí khi gặp đuối nước. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh khi gặp đuối nước. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 1. Cho HS xem video tuyên truyền về phòng chống đuối nước. H: Nguyên nhân gây đuối nước H: Vì sao tình trạng đuối nước ở trẻ em ngày càng cao, đặc biệt là vào mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: - Một nguyên nhân khá cao dẫn đến tai nạn đuối nước là do các em tắm sông, tắm biển. Vì mải chơi, chủ quan, háo thắng và bất cẩn nên các em đã không lường trước được tai nạn đang rình rập mình, dẫn tới chuyện đáng tiếc xảy ra. - Còn một nguyên nhân nữa gây đuối nước đó là do các em vô ý đã ngã xuống vùng nước sâu, ngã xuống ao hồ, sông suối chỉ vì muốn hái bông sen, bắt chuồn chuồn,.... và không có người đến cứu. - Bên cạnh đó, tai nạn do chìm xuồng, chìm đò mà trẻ đi xuồng đò lại không được trang bị áo phao,.. cũng đã xảy ra ở nhiều địa phương trong cả nước. Ngay cả những người đã biết bơi cũng có thể bị ngạt nước do kiệt sức, động kinh,... H: Nêu cách xử trí khi gặp người bị đuối nước H: Nêu biện pháp phòng chống đuối nước
  2. - Các em HS không được tự ý đi tắm sông, tắm hồ, tắm biển khi không có người lớn đi kèm. - Không chơi gần ao, hồ, hố sâu, hố vôi đang tôi để tránh bị ngã, rơi xuống hố. - Ở các bến sông nơi có trẻ nhỏ đi qua bắt buộc phải có phao cứu sinh hoặc người lớn đi kèm. - Bể nước, cống rãnh, miệng giếng phải có nắp đậy; đặt các biển báo nguy hiểm tại các bãi biển, bãi tắm. - Các em học sinh nên đi học bơi trong kì nghỉ hè để có thêm các kĩ năng về bơi lội và phòng tránh được đuối nước. 2. Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng. Câu 1: Làm gì để không bị đuối nước a. Học bơi tại các cơ sở dạy bơi, khi đi có người lớn đi cùng. b. Không đùa nghịch tại các ao, hồ, sông suối, vùng dòng nước xoáy, sâu khi không có người lớn. c. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của nhà trường về phòng chống đuối nước d. Tất cả ý trên Câu 2: Trước khi bơi nên làm gì? a. Tập thể dục, khởi động khớp chân tay từ 5-10 phút trước khi bơi. b. Nhẩy xuống bơi ngay khi người đang nóng. c. Chọn hồ bơi đảm bảo sạch sẽ, có người cứu hộ khi cần. d. Cả phương án a và c Câu 3: Khi gặp người đuối nước thì nên làm gì? a. Hô hoán người lớn đến cứu, vừa tìm cành cây hoặc sợi dây ..ném cho người đuối nước để cùng mọi người kéo nên nếu cần. b. Bỏ chạy, không báo cho ai hết với ai hết. Câu 4: Khi thấy các biển báo cấm lại gần các sông, hồ, kênh, rạch các em nên làm gì? a. Rủ các bạn lại gần đó chơi và không quan tâm đến biển báo. b. Tuyệt đối không được lại gần. c. Em vẫn đến gần chơi nhưng sẽ quan sát để không bị ngã. Câu 5. Chúng ta cần làm gì để mọi người biết đuối nước là một việc rất nguy hiểm? a. Tuyên truyền b. Tổ chức các buổi dạy học c. Cho trẻ xem phim hoạt hình về tai nạn đuối nước để trẻ khắc sâu. d. Tất cả các ý trên. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh tai nạn đuối nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VIẾT (Tiết 7)
  3. (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) Tiếng Việt ĐỌC. CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước QCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  4. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê - HS tham gia hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
  5. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: - 2-3 HS đọc câu. Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
  6. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước nhất hình ảnh nào? xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi
  7. người từng sống ở làng quê. + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”? + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương. + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với hương. tuổi thơ của tác giả như thê nào? + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại cảnh vật của quê hương và miêu tả lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi (như thể cảnh vật đang hiện ra trước ích gì? mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - HS lắng nghe. - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây như thế. đa được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe.
  8. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết + Đoạn 2: Miêu tả cây đa của mình. + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương - HS nhắc lại nội dung bài học. nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
  9. với quê hương, đất nước và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê học vào thực tiễn. hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán SO SÁNH PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Cách tiến hành: *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết 7 3 được 8 > 4 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh
  11. 7 3 > bằng cách quy đồng mẫu số hai phân - HS biết được cách so sánh hai phân số 8 4 khác mẫu số số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - HS thực hiện. Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, - GV nhận xét, tuyên dương. 7 < 14 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so 3 6 1 5 5 6 7 Ta có: . Vì nên 3 1 7 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 sánh ba phân số để biết phân số 5;2; 10 ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. nào là lớn nhất. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh so sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em - 4 HS xung phong tham gia chơi. đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 2)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  14. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - HS chia sẻ trước lớp - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + Biết được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn + Liên hệ thực tế và chia sẻ tình huống trong thực tế + Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó + Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn Hoạt động 2.1. Hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk -HS quan sát tranh
  15. + GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả lời các câu hỏi theo yêu cầu. thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + bạn đau bụng do ăn thức ăn không an - GV nhận xét, tuyên dương. toàn: bán ngoài đường, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Lắng nghe Hoạt động 1.2: Liên hệ thực tế - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm những thông tin khác về tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo thảo luận.
  16. luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn Hoạt động 1.3: Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn -GV mời HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung -HS thảo luận trong nhóm: đọc và thực sau: hiện theo từng yêu cầu +Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9 + Quan sát hình ảnh thực phẩm, đọc + Hoàn thành bảng nội dung bảng + Hoàn thành nội dung bảng Tên Dấu hiệu Đánh Nguy thực không an giá cơ nếu phẩm toàn sử dụng bánh ruồi bâu không đau kẹp an toàn bụng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả lạc mốc không đau an toàn bụng thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có bao gói, thời hạn sử dụng HS chia sẻ với bạn dấu hiệu để nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn; những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc nội dung -GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “ Em đã học”
  17. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  18. - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  19. + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, . mà em biết? + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể + Trả lời: Sách, bút, hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết trạng ngữ chỉ phương tiện là trạng ngữ diễn tả phương tiện hoặc công cụ mà người nói sử dụng để thực hiện một hành động nào đó. + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? + Tìm được trạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm.
  20. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng sông nước miền Tây + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu + Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng vài - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. cây tre già. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu - 3 HS đọc câu văn. - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học sinh đọc 3 câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm theo hai bước đã được hướng dẫn - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học sinh khác nhận xét. - 2-3 HS trả lời và nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương