Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY Tiết 4: NÓI VÀ NGHE Bài: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Nói về quê hương. - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê - HS lắng nghe cách thực hiện. hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm
- ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi thiệu về quê hương. Giới thiệu về một số bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân điểm nổi bật của quê hương (cây đa, đình, ) giếng nước, sân đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản theo yêu cầu của giáo viên. thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - HS nhận xét bạn mình. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. + Nói điều em mong muốn về quê hương. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó ) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem
- Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. nượp, xúng xính, say mê, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi - 2-3 HS đọc câu. Mùa xuân / về trẩy hội./
- Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). + Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
- lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào nước được thể hiện qua những câu thơ nào? về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến muốn nói điều gì? ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta
- vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Quảng Ninh. Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử
- - Nhận xét, tuyên dương. Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + 27 5 24 > 6 + Câu 1: So sánh hai phân số: 27 và 5 24 6 7 15 7 7 × 7 49 + và ; = = vậy ta được 15 7 5 35 5 5 ×7 36 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 15 49 35 5 và ; 35 35 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng các phân số. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu tình huống:
- - GV đưa tình huống (PP) - HS quan sát trên màn chiếu tình huống. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi ? Việt tô màu mấy phần của băng giấy? - HS thảo luận nhóm đôi 1 băng giấy ? Mai tô màu mấy phần của băng giấy? - Việt tô màu vào 5 2 - GV nhận xét, tuyên dương - Mai tô màu băng giấy 5 - GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô 1 2 và được trên băng giấy. 5 5 GV yêu cầu HS đọc hai phân số - HS đọc phân số ? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào mấy phần của băng giấy ta làm thế nào? - Ta cộng hai phân số lại với nhau. - GV nêu phép tính 1 2 + 5 5 - HS đọc phép tính - HS đọc phép tính - GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng 1 2 1 2 3 + = = hai phân số. 5 5 5 5 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - HS nêu lại cách thực hiện. ? Hai phân số có điểm gì giống nhau? - Hai phân số có cùng mẫu số - GV nhận xét - GV nêu câu hỏi cộng hai phân số ? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? - HS nêu theo ý hiểu của mình. - GV chốt quy tắc cộng phân số.
- => Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. - HS nêu lại quy tắc. - GV đưa ví dụ cho HS thực hành - HS thực hiện phép cộng hai phân số 4 6 + 7 7 - GV nhận xét, chốt 3. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Vận dụng được phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số để giải các bài toán - Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm cộng hai phân số cùng mẫu số - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát mẫu 2 5 2 5 7 Mẫu: + = = 3 3 3 3 2 4 23 8 27 16 a) + b) + c) + 7 7 13 13 125 125 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng - 1 HS nêu cách làm. - HS lần lượt làm :
- 2 4 2 4 6 + = = a) 7 7 7 7 23 8 23 8 31 + = = b) 13 13 13 13 27 16 27 16 43 + = = c) 125 125 125 125 - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn mẫu - HS quan sát 2 1 3 = 6 l + 6푙 6 l - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả 5 6 11 a) l + = l 8 8푙 8 - GV gọi HS nhận xét bài bạn
- 4 3 7 - GV nhận xét, tuyên dương. l + = l b) 7 7푙 7 Bài 3. Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nhận xét bài bạn - Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe. ? 7 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 - HS đọc yêu cầu bài ? - HS trả lời 6 9 15 + = c) 21 21 ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân 3 7 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 8 - HS nhận xét bài bạn 8 - GV nhận xét, tuyên dương 6 9 15 + = c) 21 21 Bài 4. 21 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nhận xét bài bạn - GV phân tích bài toán - HS lắng nghe ? Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu bài
- 2 ? Bài toán hỏi gì? cuốn - Ngày thứ nhất, Mai đọc được 7 3 sách, Ngày thứ hai , Mai đọc được 7 - GV nêu tóm tắt cho HS cuốn sách. Tóm tắt - Cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách? 2 cuốn sách Ngày thứ nhất đọc: 7 3 cuốn sách Ngày thứ hai đọc: 7 Cả hai ngày đọc: cuốn sách? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán từ tóm tắt ? Muốn biết được Mai đọc được bao nhiêu phần cuốn sách ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS nêu lại bài toán - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS trả lời - HS làm bài vở, 1 HS làm bảng Bài giải Mai đọc được số phần của cuốn sách là: - HS nhận xét bài bạn 2 3 5 + = (cuốn sách) - GV nhận xét và tuyên dương 7 7 7 5 Đáp số: cuốn sách 7 - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV đưa ví dụ và cho HS chơi trò chơi 4 9 11 8 113 9 81 19 + ; + ; + ; + 8 8 25 25 121 121 67 67 - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hơn” học vào thực tiễn. - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi - HS tham gia chơi. - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả 4 9 13 11 8 19 + = + = 8 8 8 25 25 25 113 9 122 81 19 100 + = + = 121 121 121 67 67 67 - HS lớp nhận xét bài bạn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy
- Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân phương tiện? lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn Dấu nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật Tên câu gần gũi, yêu thương. Tên cuốn tạp đánh Câu truyện, bài chí, dấu tên b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ thơ, bài hát tờ tác báo phẩm/ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng tài liệu mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. a. Đến với “Dế Dế Mèn Dấu Mèn phiêu lưu phiêu lưu kí ngoặc c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn kí”, các bạn nhỏ kép được lạc vào thế tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng giới của những hành. loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần - Khúc hát Dấu Hoàn đã phổ nhạc ru những em ngoặc bài thơ “Khúc hát bé lớn trên kép ru những em bé lưng mẹ lớn trên lưng mẹ” - Lời ru trên

