Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 62 trang Hà Thanh 11/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lự chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay (Cô thư viện kết hợp lớp 5A thực hiện) Tiếng Việt Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện - Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực chung Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
  2. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đọc nối tiếp GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần - HS trả lời cuối bài. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài - HS thực hiện nhiệm vụ. hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...) + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện HS trinh bày - HS khác nêu ý kiến: + Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn - HSTL: bổ sung điều gì? + Em thích loài hoa nào? Vì sao? - HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó thơm và đẹp. - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài - HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai? ở vườn hoa. Họ đang làm gì? Ở đâu? - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV - HS lắng nghe. giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ và bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng đọc bài để biết được điều đó nhé... Hoặc từ phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện) 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS lắng nghe, theo dõi - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Bài chia làm 3 đoạn:
  3. những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời chính cho bạn. 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS Đoạn 3: còn lại đọc 1 đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân khấu, xấu hổ,...). + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch sắp tới.;... + Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện. - 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp. - HS đọc nối tiếp Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ mỉm cười đến hết). - HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một - HS làm việc theo cặp đôi đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - HS lắng nghe. 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc). Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao. - 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp - HS đọc đọc thầm theo. - Đáp án: - GV nêu cách thức thực hiện: Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài + Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể đọc Công chúa và người dẫn hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai chuyện là: công chúa, người dẫn diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn bài tập hoặc giấy nháp.) bè,... + Đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe.
  4. VD: Vai công chúa: - Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. - Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. - .... Vai người dẫn chuyện: - Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. - Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!. Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? - GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2. - HS nêu câu hỏi - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi. + Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả Câu 2. HS viết vào vở 2 – 3 câu lời. nêu nhận xét về một nhân vật mà + Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần em yêu thích trong câu chuyện lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau trên. đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. - HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một số em phát biểu trước lớp (VD: Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai công chúa mới là vai chính, vai quan trọng/ được đóng vai công chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa rất xinh đẹp, còn vai người dẫn chuyện là vai phụ, không quan trọng,...). GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của - HS nhận xét, chốt đáp án cá nhân. Từng em đọc bài làm của mình trong nhóm. Các thành viên trong nhóm góp ý, nhận xét. Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng. - GV nêu cách thức thực hiện: - HS thực hiện theo sự HD của GV. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, (Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong Như các loài hoa, mỗi người có vẻ
  5. nhóm và trước lớp. đẹp và giá trị riêng.) + Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân, trao đổi, đưa ra câu trả lời. - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào - HS lắng nghe đúng và cùng HS chốt đáp án. Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ. - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong - HS nêu ý kiến. nhóm. Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai (GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong công chúa và người dẫn chuyện vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau? trong vở kịch đều quan trọng như Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm nhau, mỗi vai có một vai trò riêng. thấy thế nào? ...) Con người cũng như những loài - HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu giá trị riêng. (Người đóng vai công trước lớp. chúa thể hiện lời nói, hành động - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã của công chúa. Còn người đóng vai biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. người dẫn chuyện có vai trò thông báo thông tin về thời gian, không gian, địa điểm, thậm chí cả về hoàn cảnh sống của nhân vật, kể về những gì đã xảy ra trong quá khứ hoặc ở bên ngoài sân khấu mà khán giả không trực tiếp nhìn thấy,...). Giét-xi sẽ cảm thấy không buồn nữa... Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? VD: Qua câu chuyện, em học được HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến vai diễn nào cũng quan trọng và trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì góp phần làm nên thành công cho sao em có ý kiến như vậy. vở kịch, vì mỗi vai có một vai trò riêng.; Em học được bài học phải ý thức được và biết trân trọng giá trị của mình vì mỗi người đều có vẻ đẹp và những điều đáng quý;...) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu - HS đọc chuyện. - HS đọc nối tiếp
  6. - HS làm việc chung cả lớp (3 hoặc 4 HS - HS thực hiện đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu - HS thực hiện chuyện, góp ý trong nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc yêu cầu trong SHS và hự thực - Đáp án; hiện yêu cầu. Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài - Sau thời gian làm bài, GV có thể cho HS đọc Công chúa và người dẫn trình bày trước lớp hoặc kiểm soát kết quả chuyện là: công chúa, người dẫn thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn trước lớp. bè, Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện trên. GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của cá nhân. - HS đọc - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán BÀI 4: Luyện tập (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Biểu thức nào có chứa một chữ? - HS nhận xét. A. 30 + 15 - HS lắng nghe B. a + 15 - HS viết tên bài C. 135 : 5 => Đáp án: B Câu 2. Giá trị của biểu thức a + 16 với a = 20 là: A. 35 B. 20 C. 5 => Đáp án: A Câu 3. Với n = 10 thì giá trị của biểu thức n x 5 + 24 là: A. 50 B. 34 C. 74 => Đáp án: C Câu 4. Biểu thức khác với các biểu thức còn lại là: A. m : 9 B. a + b C. Y – 75 => Đáp án: B - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước - HS lắng nghe. như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34 25 16 ? - HS thực hiện 34 28 ?
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV HD HS. - HS trình bày bài Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức - HS nhận xét, tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như - HS lắng nghe. là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính ra nháp - GV cho HS trình bày và nhận xét Đáp án: - Với a = 25 cm, b = 16 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a - HS đọc yêu cầu bài toán. = 8, b = 2. b) Tính giá trị của biêu thức - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trả lời a) a + b x 2 - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo b) (a + b) : 2 - HS nhận xét - GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS lắng nghe Đáp án: - Với a = 539, b = 243, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 - HS trả lời = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn - HS đọc yêu cầu bài toán. như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: - HS trả lời a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường - 1 HS lên bảng làm bài ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) - HS nhận xét + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS lắng nghe - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải - HS trả lời a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV hỏi - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. - HS đọc đề bài.
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức - HS lắng nghe 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4 - GV HD HS làm từng câu. - HS trình bày bài. Đáp án: - HS nhận xét bài. - Với m = 0, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS lắng nghe. = 12 : 3 = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng: - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) nhiệm vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí
  12. do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, - HS đọc yêu cầu đề bài. xác định yêu cầu trọng tâm. - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý - HS thảo luận theo nhóm kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có - HS trình bày. thể có những cách diễn đạt khác nhau. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong - HS lắng nghe. SHS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tiếng Việt (Tiết 4) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ.
  13. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân 2. Năng lực chung năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát và nhảy theo nhạc. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS mag sách báo, tài liệu đem đến ktra. 2. Luyện tập, thực hành: a. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm - HS lắng nghe. văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong SHS. - GV nhắc HS tham khảo tác phẩm - HS thảo luận tìm hiểu. theo gợi ý trong SHS (ngoài ra, HS có thể kể thêm tên các tác phẩm khác mà các em yêu thích). - HS nào tìm được câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật và có mang sách, truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm. HS nào chưa tìm được thì đọc chung cùng với các bạn (hoặc GV cung cấp). b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS ghi tóm tắt những gì mình đọc - HS viết những điều m đọc vào phiếu được vào phiếu đọc sách. đọc sách. - GV mời HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. - HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - HS trao đổi, chia sẻ. phiếu đọc sách hoặc có thể trao đổi về
  14. nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. - HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc. - HS trao đổi với các bạn về nội dung - HS trao đổi nhóm. câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của mình về nhân vật đó, ). - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện trong sách, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe. ở hoạt động Vận dụng: Kể với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - HS thực hiện - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích cực. Dặn HS ôn Bài 4 và đọc trước Bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Năng lực chung
  15. - năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời. nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. -GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi. đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh. + Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi! + Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi! + Đoạn 4: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn
  16. mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo phân vai nhân vật. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 1 -2 HS đọc. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời. giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự -HS lắng nghe. giới thiệu tên và tập tính của mình. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ bạn muốn đổi cuộc cho nhau? - Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời môi trường sống của mình? - Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời. lại cuộc sống trước đây của mình? -Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp. ứng với mỗi ý trong sách học sinh. - GV kết luận, khen ngợi HS. - HS lắng nghe a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau đến về cuộc sống. b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi! c. Trong khi đó đến quá rồi! 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời. dã nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. - Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện. của một số loại động vật em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán BÀI 4: Luyện tập (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  17. - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba chữ. - Vận dụng thực hành tính giá trị củ biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, củng cố và phát triển năng lực. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS nhận xét. b = 138. - HS lắng nghe => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b - HS viết tên bài = 215 + 138 = 353. Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được gì? => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Tính chu vi hình tam giác, biết: - HS lắng nghe. a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm. b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV HD HS. - GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS thực hiện - HDHS sử dụng công thức P = a + b + c - HS trình bày bài (như là tính giá trị của biểu thức chứa ba - HS nhận xét,
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh chữ). - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày và nhận xét - GV nhận xét, chốt kết luận Đáp án: a) 62 + 75 + 81 = 218 cm b) 50 + 61 + 72 = 183 dm Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị - HS trả lời bằng nhau? Biết: m – (n – p) = m – n + p và m x (n – p) = m x n – m x p. - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án: - Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D). - Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của biểu thức (C). - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luật chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”. - Cách chơi: - HS chơi trò chơi. + Chơi theo cặp. + Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di vụ.... chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh xắc. + Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng thì há được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô xuất phát trước đó. + Nếu đến ô có đền xanh thì được gieo xúc xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho người khác. + Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 quả bưởi. Có thể chơi theo cặp như ở các lớp 1,2,3. - Tổng kết trò chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học BÀI 2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất
  20. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh - HS tham gia chơi ai đúng? Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể - HS trả lời nào? A. Rắn B. Lỏng C. Khí C. Cả 3 đáp án - HS trả lời trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là: A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới * HĐ 2.2 - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7: - HS quan sát Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo các gợi ý: + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen, mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô - HS trả lời chữ A, B, C, D? (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi mưa tương ứng với các ô chữ) + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 - HS trả lời phù hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7? (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, ngưng tụ, tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với các số tương ứng trong hình) - Đại diện các nhóm trả lời - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày sơ đồ đã vẽ - HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau. - HS trả lời - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ đồ? 3. Thực hành, luyện tập - HS thảo luận nhóm - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi