Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lự chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. - Bảng nội quy của nhà trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay (Cô thư viện kết hợp lớp 5A thực hiện) _________________________________ Tiếng Việt Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện - Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực chung Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
- - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đọc nối tiếp GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần - HS trả lời cuối bài. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài - HS thực hiện nhiệm vụ. hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...) + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện HS trinh bày - HS khác nêu ý kiến: + Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn - HSTL: bổ sung điều gì? + Em thích loài hoa nào? Vì sao? - HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó thơm và đẹp. - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài - HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai? ở vườn hoa. Họ đang làm gì? Ở đâu? - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV - HS lắng nghe. giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ và bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng đọc bài để biết được điều đó nhé... Hoặc từ phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện) 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS lắng nghe, theo dõi - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Bài chia làm 3 đoạn:
- những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời chính cho bạn. 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS Đoạn 3: còn lại đọc 1 đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân khấu, xấu hổ,...). + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch sắp tới.;... + Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện. - 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp. - HS đọc nối tiếp Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ mỉm cười đến hết). - HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một - HS làm việc theo cặp đôi đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - HS lắng nghe. 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc). Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao. - 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp - HS đọc đọc thầm theo. - Đáp án: - GV nêu cách thức thực hiện: Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài + Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể đọc Công chúa và người dẫn hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai chuyện là: công chúa, người dẫn diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn bài tập hoặc giấy nháp.) bè,... + Đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe.
- VD: Vai công chúa: - Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. - Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. - .... Vai người dẫn chuyện: - Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. - Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!. Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? - GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2. - HS nêu câu hỏi - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi. + Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả Câu 2. HS viết vào vở 2 – 3 câu lời. nêu nhận xét về một nhân vật mà + Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần em yêu thích trong câu chuyện lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau trên. đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. - HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một số em phát biểu trước lớp (VD: Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai công chúa mới là vai chính, vai quan trọng/ được đóng vai công chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa rất xinh đẹp, còn vai người dẫn chuyện là vai phụ, không quan trọng,...). GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của - HS nhận xét, chốt đáp án cá nhân. Từng em đọc bài làm của mình trong nhóm. Các thành viên trong nhóm góp ý, nhận xét. Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng. - GV nêu cách thức thực hiện: - HS thực hiện theo sự HD của GV. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, (Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong Như các loài hoa, mỗi người có vẻ
- nhóm và trước lớp. đẹp và giá trị riêng.) + Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân, trao đổi, đưa ra câu trả lời. - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào - HS lắng nghe đúng và cùng HS chốt đáp án. Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ. - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong - HS nêu ý kiến. nhóm. Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai (GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong công chúa và người dẫn chuyện vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau? trong vở kịch đều quan trọng như Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm nhau, mỗi vai có một vai trò riêng. thấy thế nào? ...) Con người cũng như những loài - HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu giá trị riêng. (Người đóng vai công trước lớp. chúa thể hiện lời nói, hành động - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã của công chúa. Còn người đóng vai biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. người dẫn chuyện có vai trò thông báo thông tin về thời gian, không gian, địa điểm, thậm chí cả về hoàn cảnh sống của nhân vật, kể về những gì đã xảy ra trong quá khứ hoặc ở bên ngoài sân khấu mà khán giả không trực tiếp nhìn thấy,...). Giét-xi sẽ cảm thấy không buồn nữa... Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? VD: Qua câu chuyện, em học được HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến vai diễn nào cũng quan trọng và trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì góp phần làm nên thành công cho sao em có ý kiến như vậy. vở kịch, vì mỗi vai có một vai trò riêng.; Em học được bài học phải ý thức được và biết trân trọng giá trị của mình vì mỗi người đều có vẻ đẹp và những điều đáng quý;...) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu - HS đọc chuyện. - HS đọc nối tiếp
- - HS làm việc chung cả lớp (3 hoặc 4 HS - HS thực hiện đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu - HS thực hiện chuyện, góp ý trong nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc yêu cầu trong SHS và hự thực - Đáp án; hiện yêu cầu. Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài - Sau thời gian làm bài, GV có thể cho HS đọc Công chúa và người dẫn trình bày trước lớp hoặc kiểm soát kết quả chuyện là: công chúa, người dẫn thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn trước lớp. bè, Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện trên. GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của cá nhân. - HS đọc - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, - HS đọc yêu cầu đề bài. xác định yêu cầu trọng tâm. - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý - HS thảo luận theo nhóm kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có - HS trình bày. thể có những cách diễn đạt khác nhau. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong - HS lắng nghe. SHS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... Toán BÀI 4: Luyện tập (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát tập thể - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Biểu thức nào có chứa một chữ? - HS nhận xét. A. 30 + 15 - HS lắng nghe B. a + 15 - HS viết tên bài C. 135 : 5 => Đáp án: B Câu 2. Giá trị của biểu thức a + 16 với a = 20 là: A. 35 B. 20 C. 5 => Đáp án: A Câu 3. Với n = 10 thì giá trị của biểu thức n x 5 + 24 là: A. 50 B. 34 C. 74 => Đáp án: C Câu 4. Biểu thức khác với các biểu thức còn lại là: A. m : 9 B. a + b C. Y – 75 => Đáp án: B - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước - HS lắng nghe. như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10 7 34 25 16 ? - HS thực hiện 34 28 ? - GV HD HS. - HS trình bày bài Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức - HS nhận xét, tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như - HS lắng nghe. là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính ra nháp - GV cho HS trình bày và nhận xét Đáp án: - Với a = 25 cm, b = 16 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a - HS đọc yêu cầu bài toán. = 8, b = 2. b) Tính giá trị của biêu thức - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trả lời a) a + b x 2 - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo b) (a + b) : 2 - HS nhận xét - GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS lắng nghe Đáp án: - Với a = 539, b = 243, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 - HS trả lời = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn - HS đọc yêu cầu bài toán. như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: - HS trả lời a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường - 1 HS lên bảng làm bài ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) - HS nhận xét + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS lắng nghe - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải - HS trả lời a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV hỏi - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng đường ABCD dài bao nhiêu km)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. - HS đọc đề bài. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức - HS lắng nghe 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4 - GV HD HS làm từng câu. - HS trình bày bài. Đáp án: - HS nhận xét bài. - Với m = 0, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS lắng nghe. = 12 : 3 = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng: - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) nhiệm vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Khoa học BÀI 2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh - HS tham gia chơi ai đúng?
- Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể - HS trả lời nào? A. Rắn B. Lỏng C. Khí C. Cả 3 đáp án - HS trả lời trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là: A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới * HĐ 2.2 - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7: - HS quan sát Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo các gợi ý: + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen, mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô - HS trả lời chữ A, B, C, D? (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi mưa tương ứng với các ô chữ) + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 - HS trả lời phù hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7? (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, ngưng tụ, tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với các số tương ứng trong hình) - Đại diện các nhóm trả lời - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày sơ đồ đã vẽ - HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau. - HS trả lời - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ đồ? 3. Thực hành, luyện tập - HS thảo luận nhóm - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi vào phiếu - HS nêu Câu 1: Nước có thể tồn tại ở thể nào? (Nước có thể tồn tại ở thể: rắn, lỏng, khí) Câu 2: Hãy sử dụng các cụm từ: Bay hơi, ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước ở hình 2 và hình 3 trong SGK? (Thể rắn nóng chảy Thể lỏng Thể khí Ngưng tụ Thể lỏng
- Thể lỏng Đông đặc Thể rắn Thể lỏng Bay hơi Thể rắn) Câu 3: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích? (Mục đích của sấy tóc là để tóc khô vì dưới tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi) - Đại diện các nhóm nêu - GV gọi đại diện các nhóm nêu - HS thực hiện - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét - HS lắng nghe chéo. - GV nhận xét, khen nhóm trả lời tốt - HS thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS trả lời mục: Em có thể” - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tin học BÀI 3. GÕ HÀNG PHÍM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: + Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng phím số và thực hiện được thao tác gõ đúng cách. Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách. Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ. Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại kiến thức đã học: - Học sinh thảo luận nhóm ? Cách gõ hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới trong khu vực chính của bàn phím như thế nào? - HS chia sẻ câu trả lời trước - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến của lớp. mình. - HS nhận xét, bổ sung câu trả - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra lời của bạn. câu hỏi gợi ý và dẫn dắt vào bài mới: ? Vậy cách gõ hàng phím số trên khu vực chính - Lắng nghe của bàn phím có gì khác không? - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập. Một số câu hỏi, nhiệm vụ có trong Phiếu học tập: - Em hãy nhắc lại cách đặt tay và phân công gõ phím cho các hàng phím trên, hàng phím cơ sở và hàng phím dưới trong khu vực chính của bàn - HS thảo luận và hoạt động phím. nhóm theo hướng dẫn của - Cách đặt tay và gõ hàng phím số có tương tự cách GV. đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực - HS chia sẻ câu trả lời trước chính của bàn phím không? lớp. - Mỗi phím trên hàng phím số có mấy kí tự? Đó là - HS nhận xét, bổ sung câu trả những kí tự nào? lời của bạn. - Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím gì? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - Cách đặt tay và gõ hàng phím số tương tự cách đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực chính của bàn phím. - Mỗi phím trên hàng phím số có hai kí tự, phía dưới
- là kí tự chữ số và phía trên là kí tự đặc biệt. - Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím Shift khi gõ. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: - Cách đặt tay và gõ hàng phím số cũng tương tự cách đặt tay và gõ các hàng phím khác trong khu vực chính của bàn phím. - Khi gõ các phím trên hàng phím số: - Lắng nghe - Đặt các ngón tay đúng vị trí các phím xuất phát trên hàng phím cơ sở; - Ngón tay đưa lên gõ phím trên hàng phím số, gõ nhẹ nhàng, dứt khoát; - Gõ xong đưa ngón tay trở về đúng vị trí trên hàng phím cơ sở. - Mỗi phím trên hàng phím số có hai kí tự, phía dưới là kí tự chữ số và phía trên là kí tự đặc biệt. Để gõ được kí tự phía trên của mỗi phím, em nhấn và giữ phím Shift khi gõ. Hoạt động 3: Luyện tập (8p) - Bài 1. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân chọn đáp án đúng. - Bài 2. GV chia lớp thành 4 đội và hướng dẫn HS chơi trò chơi “Chuyên gia máy tính” như - HS thực hiện Phiếu học tập sau: theo hướng dẫn của GV. - Thời gian thảo luận là 3 phút. - Các thành viên trong đội sẽ kể và thảo luận - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời nhanh các ví dụ về việc: Thao tác không đúng sẽ trước lớp. gây ra lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm trong - HS nhận xét, bổ sung câu trả quá trình sử dụng máy tính. lời của bạn. - Sau 3 phút lần lượt các đội lên báo cáo kết quả. - Lắng nghe - Đội chiến thắng là đội nêu được nhiều ví dụ nhất. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Một số thao tác có thể gây lỗi, hỏng phần cứng và phần mềm máy tính: + Tắt máy tính không đúng cách. + Không ngắt kết nối USB với máy tính trước khi rút USB khỏi máy tính. + Tuỳ tiện đổi tên, xoá các tệp, thư mục trong máy tính. + Vệ sinh máy tính không đúng cách.
- Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm - HS thực hiện phiếu học tập để thực hiện nhiệm vụ thực hành trong trang 14 - HS thực hiện theo hướng dẫn SGK. của GV. - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. trước lớp. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ kết quả thực - HS nhận xét, phản biện câu hành trước lớp. trả lời của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý và cùng - Bài 1: HS đưa ra được một rút kinh nghiêm với kết quả thực hành của bạn. số lưu ý quan trọng: Tắt máy - GV tổng hợp ý kiến của HS, khen thưởng HS tính không đúng cách. Không có kết quả thực hành tốt và đưa ra kiến thức chốt: ngắt kết nối USB với máy tính trước khi rút USB khỏi + Cách đặt tay và gõ phím trên hàng phím số máy tính. Vệ sinh máy tính cũng tương tự cách đặt tay và gõ các hàng phím không đúng cách. khác trong khu vực chính của bàn phím. - Bài 2: Phương án đúng: A, + Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách: B, C. + Gõ nhanh, chính xác phím cần gõ, giúp tăng hiệu quả công việc; - Bảo vệ sức khoẻ, tránh mỏi cổ, mỏi tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt (Tiết 4) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân 2. Năng lực chung năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát và nhảy theo nhạc. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS mag sách báo, tài liệu đem đến ktra. 2. Luyện tập, thực hành: a. Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm - HS lắng nghe. văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong SHS. - GV nhắc HS tham khảo tác phẩm - HS thảo luận tìm hiểu. theo gợi ý trong SHS (ngoài ra, HS có thể kể thêm tên các tác phẩm khác mà các em yêu thích). - HS nào tìm được câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật và có mang sách, truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm. HS nào chưa tìm được thì đọc chung cùng với các bạn (hoặc GV cung cấp). b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS ghi tóm tắt những gì mình đọc - HS viết những điều m đọc vào phiếu được vào phiếu đọc sách. đọc sách. - GV mời HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. - HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - HS trao đổi, chia sẻ. phiếu đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. - HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc.
- - HS trao đổi với các bạn về nội dung - HS trao đổi nhóm. câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của mình về nhân vật đó, ). - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện trong sách, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe. ở hoạt động Vận dụng: Kể với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - HS thực hiện - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích cực. Dặn HS ôn Bài 4 và đọc trước Bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Năng lực chung - năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời. nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. -GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi. đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh. + Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi! + Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi! + Đoạn 4: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo phân vai nhân vật. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 1 -2 HS đọc. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời. giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?

