Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 84 trang Hà Thanh 29/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU “ TÀI NĂNG HỌC TRÒ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. 2.. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Gv: Máy tính, ti vi,video,... HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia với sự phân công - GV cho học sinh khởi động hát một bài hát. của GV. - GV giới thiệu bài - HS chuẩn bị tiết mục. 2. Khám phá - HS chú ý lên sân khấu. - GV tổ chức hs thực hành
  2. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS tương tác. đúng chỗ của lớp mình. - HS chú ý. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp chuẩn bị một tiểu phẩm theo chủ đề “Nụ cười lan tỏa niềm - HS chia sẻ. vui” để diễn trong tiết Sinh hoạt dưới cờ. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình sinh hoạt và lần lượt sắp xếp sân khấu cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước, - Sau mỗi tiết mục, GV đặt câu hỏi tương tác với HS: Em thấy tiết mục có những nhân vật nào? Tiết mục nói về vấn đề gì? - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn và tham gia giám sát. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe - Dặn học sinh về nhà tập luyện lắc vòng và tâng bóng. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi giao lưu hôm nay?
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương và bảo vệ các loại động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết tôn trọng sự khác biệt của con vật, bảo vệ chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  4. - GV yêu cầu HS quan sát và thảo - HS nối tiếp trả lời. luận nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe, ghi bài. 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. -GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn. -HS theo dõi. + Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh. + Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi! + Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi! + Đoạn 4: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp. luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo phân vai nhân vật. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 1 -2 HS đọc. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới - HS trả lời. thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới -HS lắng nghe. thiệu tên và tập tính của mình.
  5. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai bạn - HS thảo luận và chia sẻ muốn đổi cuộc cho nhau? - Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời môi trường sống của mình? - Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại - HS trả lời. cuộc sống trước đây của mình? -Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp. ứng với mỗi ý trong sách học sinh. - GV kết luận, khen ngợi HS. - HS lắng nghe a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau đến về cuộc sống. b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi! c. Trong khi đó đến quá rồi! 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Khi con người bắt các động vật hoang dã - HS trả lời. nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. - Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của - HS lắng nghe, thực hiện. một số loại động vật em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu phân loại một số nhóm danh từ
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp vận động hát theo nhạc - 2-3 HS trả lời GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. +Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. +Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. +Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời gian, - HS chia sẻ nối tiếp. con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và tắc kè. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu
  7. - Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp - HS tham gia chơi. các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, +Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,.. + Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài, Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào - HS làm bài vào nháp. chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra. - Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ. nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm, mưa. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh sửa - HS chia sẻ. câu. - GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, sáng -HS lắng nghe. tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm nhanh - HS thực hiện danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán Bài 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  9. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời: với a = 18; b = 16 Giá trị của biểu thức a + b là 34. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a + Giá trị của biểu thức là: 45 với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60 - Bài toán cần tìm gì? cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - 1 HS đọc bài toán: mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng và -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 bày bài giải. đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Bài giải - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? Số tiền mua 5 quyển vở là: - Bài toán cần tìm gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) -Bài toán có mấy bước tính? Số tiền mua 2 hộp bút là: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 25 000 x 2 = 50 000(đồng) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Số tiền phải trả tất cả là: quả, nhận xét lẫn nhau. 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 90 000 đồng - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4 hoặc - Các nhóm làm việc theo phân công. 5) -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình - GV cho HS làm theo nhóm. bày bài giải. - GV mời các nhóm trình bày. Bài giải - Mời các nhóm khác nhận xét Số túi táo là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi
  11. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 3. LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được một số nét về văn hoá của địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu, ở địa phương. - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử văn hoá truyền thống của địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống của ông cha truyền cho thế hệ đời con cháu. - Tự giác học tập, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV:SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV cho cả lớp quan sát hình ảnh và chia sẻ những thông tin mà em biết liên quan đến hình ảnh để khởi động bài học. - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người xúm lại bên nhau cùng gói bánh chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất, chiếc bánh chưng có hình dáng vuông vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những hạt nếp chắc mẩy được gói cẩn thận bằng lá dong và lược chín, - Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở - Những phong tục điển hình ở địa địa phương em. phương em là: + Tổ chức lễ hội đầu năm mới + Làm bánh chưng, bánh tét vào ngày tết + Thờ cúng ông bà tổ tiên
  13. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về văn hoá truyền thống ở địa phương em (làm việc chung cả lớp) Đọc thông tin và quan sát hình ảnh, em hãy: 1. Nêu một số nét chính về văn hoá truyền thống của Hà Tĩnh? Hà Tĩnh, mảnh đất miền trung với thiên nhiên đầy khắc nghiệt nhưng lại là một trong những vùng đất giàu truyền thống, lịch sử văn hóa - HS đọc và trả lời câu hỏi. nhất của dải đất này. Hà Tĩnh còn tự hào là mảnh đất có nhiều di tích lịch sử – văn hóa như: chùa Chân Tiên, chùa Hương Tích, đền thờ Nguyễn Xí, khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du, nhà thờ Phan Đình Phùng, nhà trưng bày lưu niệm Trần Phú, ngã ba Đồng Lộc, Hà Tĩnh cũng có nhiều lễ hội đặc sắc, như: lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn, lễ hội chùa Hương Tích, lễ hội Hải Thượng Lãn Ông, lễ hội chùa Chân Tiên, lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội đền Bà Hải, lễ hội đánh cá truyền thống Đồng Hoa, Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèo Kiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trương Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú,... LỄ HỘI CẦU NGƯ NHƯỢNG BẠN Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn được tổ chức tại huyện Cẩm Xuyên vào ngày mùng 7, 8 tháng 4 âm lịch hằng năm. Lễ hội được tổ chức nhằm tưởng nhớ, biết ơn Nam Hải Nhân Ngư
  14. (cá Ông) – người đã bảo hộ cho ngư dân đi biển. Lễ hội còn được tổ chức với mục đích cầu an, cầu mùa, cầu cho mưa hòa gió thuận, đánh bắt được nhiều hải sản, cổ vũ thêm sức mạnh cho ngư dân đi biển. Lễ hội được tổ chức trang trọng với phần lễ và phần hội với các phần chính là: lễ tế, lễ hội chèo cạn, lễ rước Ngư Ông ra biển, lễ tế tại miếu đường, lễ thả thuyền về biển. Trong đó, lễ hội chèo cạn là hoạt động đặc sắc nhất được nhiều người mong đợi với các điệu hò chèo cạn độc đáo mang đậm bản sắc nghệ thuật của vùng biển Hà Tĩnh. Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn Nghi thức chèo cạn tại miếu Ngư Ông
  15. Hát chèo cạn rước Ngư Ông ra biển 2. Giới thiệu một món ăn hoặc một lễ hội của Hà Tĩnh. - GV nêu gợi ý: + Tên món ăn. + Nguyên liệu chính. + Cách làm món ăn. Hà Tĩnh còn nổi tiếng với nhiều món ăn ngon mang đặc trưng của điều kiện tự nhiên của vùng, như: gỏi cá đục, cháo canh, bún bò Đò Trai, mực nhảy, hến xúc bánh đa, cháo canh, bánh ngào, dê núi, - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập và hoàn thiện bảng về một số nét văn hoá truyền thống tiêu biểu ở Hà Tĩnh - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Mời cả lớp hoạt động nhóm 4, cùng nhau thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. Lĩnh STT Tên gọi Mô tả STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả vực 1 Lễ hội ? ? 1 Lễ hội .. 2 Món ăn ? ? 2 Món 3 Phong tục, ăn ? ? tập quán. 3 Phong .. .. tục, tập quán.
  16. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản bản lớp. lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên được nhiều món ăn nổi tiếng ở Hà Tĩnh. Tổ nào nêu đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + Các tổ tham gia chơi. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung
  17. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
  18. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để - HS trả lời theo suy nghĩ của trang trí, làm đẹp cảnh quan.) mình. + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh - Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành: * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy - HS làm việc cá nhân. khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - Đại diện chia sẻ. + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với - HS khác nhận xét. con người?
  19. + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và - HS trả lời. tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp - Các HS khác lắng nghe, nhận của con người và động vật. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). * Hoạt động mở rộng - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. - HS thực hiện. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh - Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết. b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình - HS quan sát, thảo luận nhóm cảm trong những dịp lễ nào? đôi. - Đại diện chia sẻ.
  20. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2.