Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về ngày giải phóng miềm Nam. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về ngày giải phóng miềm Nam. - HS chia sẻ. ( Do lớp thực hiện) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG. CHIỀU NGOẠI Ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương - HS tham gia tươi đẹp” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về quê hương rất đẹp với những cánh đồng, làng quê.... - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Đã có rất nhiều những bài hát, bài báo viết về chủ điểm quê hương đất nước của chúng ta, Cô trò mình cùng đi tìm hiểu qua bài đọc mở rộng hôm nay nhé! 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1 . Đọc sách báo về quê hương, đất nước. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu “Non nước Việt Nam” là cuốn sách cung cấp thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, lịch sử - văn hóa của Việt Nam và các tỉnh thành trong cả nước. “Đất nước ngàn năm” là tên gọi chung của bộ sách do nhiều tác giả viết. Bộ sách viết về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa và những sản vật của nhiều vùng miền trên đất nước Việt Nam ta. + Mời HS đọc hai đoạn văn trong SGK - HS đọc 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu
- - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Yêu cầu các nhóm hoàn thành - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu - Các nhóm trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung 3. Trao đổi với bạn những điều đáng nhớ về các vùng miền đất nước được giới thiệu trong sách báo - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện yêu cầu. + Tên sách báo, tên tác giả; nội dung em tâm đắc; thông tin bổ ích đối với em; - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn đã chia sẻ. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp chia sẻ những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt NHỮNG CÁNH BUỒM (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh - HS quan sát buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / - HS đọc từ khó. cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2-3 HS đọc câu. - GV nhận xét sửa sai. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả. + Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương. + Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? + Những cánh buồm được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mình mỗi thời điểm : - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả + HS trả lời tự do theo ý thích của thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , mình trong nhóm 4 màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung - HS làm việc theo cặp chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . - Một số HS trả lời B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương .
- C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B - Một số HS trả lời - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 + HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những + Một số đại diện nhóm trả lời cánh buồm trên dòng sông quê hương . - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ hai phân số cùng mẫu số . - Thực hiện được phép trừ phân số tương ứng với các hình ảnh đã cho . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách trừ 2 phân số cùng mẫu số + Trả lời: Muốn trừ hai phân số 8 cùng mẫu số , ta trừ hai tử số cho nhau và giữ + Câu 2: Cô Hòa có 15 tấm vải , buổi sáng cô bán 3 tấm 15 nguyên mẫu số . vải . Hỏi cô Hòa còn lại bao nhiêu phần tấm vải? - HS làm vào vở nháp - 1 - GV củng cố cách trừ các phân số cùng mẫu số. HS lên bảng làm bài . - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép trừ về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận biết được cách trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số - Cách tiến hành: - GV đưa bức tranh minh họa - HS quan sát Tớ có 7 cái 8 bánh , tớ đã ăn 1 4 cái bánh . Hỏi tớ
- còn lại mấy pần của cái bánh ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra phép tính dựa vào đề toán , câu trả lời dựa vào tranh minh họa - GV HD HS đưa về phép trừ hai phân số có - HS làm việc theo nhóm đôi để 7 1 cùng mẫu số tìm phép trừ 8 4 - Gv HD để HS nhận ra : đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - 8 : 4 = 2 ( lần ) - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : 1 1 2 2 Quy đồng : 4 4 2 8 7 1 7 2 5 Vậy : 8 4 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số ? 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố quy tắc phép trừ , phép cộng phân số khác mẫu số - HS nêu : Muốn trừ hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng hai + Sử dụng được phép trừ hai phân số khác mẫu phân số đó rồi trừ hai phân số đó . số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - GV HD nêu dạng của phép trừ
- - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số - Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở - Đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - HS và GV nhận xét, tuyên dương - chốt cách làm và kết quả đúng - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng hai phân số đó rồi trừ hai phân số đó - HS lần lượt làm vở - 3 Hs lên bảng làm bài Kết quả 3 1 6 1 5 a. 4 8 8 8 8 2 5 6 5 1 b. 6 18 18 18 18 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi ) 2 3 8 3 1 - Yêu cầu HS đọc đề c. 5 20 20 20 4 - Yêu cầu HS tự tóm tắt đề theo cách hỏi đáp trong nhóm đôi - HS đọc đề toán và hỏi đáp trong nhóm đôi Tóm tắt : Có : 3 cái lá cỏ 8 Cho : 1 cái lá cỏ 4 - GV yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm Còn : ... ? - Hs làm bài và chia sẻ với cả lớp Bài giải Dế Trũi còn lại số phần của lá cỏ Bài 3: Tìm phân số thích hợp( HS làm việc nhóm
- 5) là : 3 1 3 2 1 - = ( cái lá cỏ ) 8 4 8 8 8 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm trên phiếu học tập thông qua trò chơi Ai nhanh ai đúng ? Nhóm hoàn thành các phép tính nhanh nhất và đúng nhất là nhóm chiến thắng - HS thảo luận nhóm - Nhận xét , tuyên dương - HS làm bài - Kết quả 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài - Cách tiến hành: - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia để vận HS thực hành cộng , trừ phân số thành thạo hơn dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- - GV đưa đề toán : - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tính : a. 3 - 4 b. 2 + 3 c. 7 - 15 2 8 3 9 5 25 - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Chia sẻ về kết quả những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi + Xuống bể bơi một mình khi không Câu 1: Không nên làm việc gì trong khi bơi? có người giám sát. Nô đùa trong khi bơi. Nhảy cắm đầu. .... + Tắm tráng trước khi xuống nước. Câu 2: Cần làm việc gì trước khi xuống nước ? Khởi động trước khi xuống nước. + Không chơi đùa gần ao, sông, suối. đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, Câu 3: Nên làm gì để phòng chống tai nạn đuối các nơi ngập nước. nước? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
- mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. + Chia sẻ về kết quả những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. 1. Chia sẻ với bạn một số nội dung theo gợi ý ở sơ đồ. - GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu HS chia sẽ với bạn một số nội dung theo gợi ý ở sơ đồ - HS các nhóm làm việc theo phân công theo phân công của GV: của GV. + Nhóm 1: Dinh dưỡng ở con người. + Nhóm 2: Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Nhóm 1: + Nhóm 3: Phòng tránh đuối nước. - Các thực phẩm, thức ăn thường được phân chia theo bốn nhóm chất dinh dưỡng: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. - Các chất dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể: cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phát triển và lớn lên, giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, chống lại bệnh tật. - Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần ăn đủ bữa và nên: Phối hợp nhiều loại thức ăn. Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ nước. Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- Sử dụng ít muối và đường. + Nhóm 2: - Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan đến dinh dưỡng như bệnh thừa cân béo phì do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động; bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn thiếu các chất dinh dưỡng; bệnh thiếu máu thiếu sắt do ăn thiếu thức ăn chứa chất sắt. - Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng cần:Ăn đủ bữa và đủ các nhóm chất dinh dưỡng.Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày.Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên.Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - Thực phẩm an toàn có một số dấu hiệu như màu sắc tươi; nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng; còn trong thời hạn sử dụng; chế biến, bảo quản hợp vệ sinh. + Nhóm 3 - Một số bước để phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước: quan sát, phân tích thông tin, dự đoán các sự việc có thể xảy ra và thuyết phục các bạn tránh xa những nguy cơ. - Để phòng tránh đuối nước: Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao,
- khu vực ngập nước. - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. - GV mời các nhóm thảo luận - Các nhóm thảo luận hoàn thành vào bảng nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét và đặt câu - Các nhóm khác nhận xét nhóm bạn. hỏi cho nhóm bạn - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Chia sẻ về kết quả những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình.(làm việc cá nhân). 2. Chia sẻ với bạn kết quả vận động những người trong gia đình thực hiện việc làm đề phòng các bệnh. - GV yêu cầu HS chia sẻ về kết quả trong quá trình vận động thành viên trong gia đình - HS chia sẻ trước lớp. phòng các bệnh. Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng gia đình em đã: + Ăn đủ bữa và đủ các nhóm chất dinh dưỡng. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm - GV yêu cầu HS nhận xét các việc bạn đã cân quá mức, mệt mỏi,... làm cùng người thân. - HS nhận xét phần trình bày của bạn.

