Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 64 trang Hà Thanh 30/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bút dạ, giấy A4, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
  2. - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
  3. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc.
  4. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn lời kể với lời nhân vật. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng - 1 HS đọc toàn bài. ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần cù nhẫn nại. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. thét /và mưa tuôn như trút .// - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến, thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương
  5. 3. Luyện tập. + Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả. + Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương. + Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp + Những cánh buồm được tác giả cho là nhất khi nghĩ về làng quê của mình? đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi thời điểm: +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau + HS trả lời tự do theo ý thích của mình ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ trong nhóm 4 đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha, màu áo trắng của chị, sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . - HS làm việc theo cặp Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào? Vì sao? - Một số HS trả lời - Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương. C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi
  6. D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù, chăm chỉ . - GV chốt đáp án: B + HS thực hiện - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích. + Một số đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc độc lập. lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối phối hợp với dấu hai chấm? hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Khám phá. + Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn + Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép. Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B?
  8. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng về năm sinh, năm sinh, năm mất của nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng gì? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời: Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì? - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - HS làm việc theo cặp trả lời - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc - 2 HS đọc ghi nhớ đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập. + Tìm và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn thông qua các bài tập . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời
  9. -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần rút kinh nghiệm biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên người, tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý: ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì? - GV thu vở chữa một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức ”. học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút: Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  10. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng nhóm, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta số. trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9
  11. 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập + Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong đó - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, ta quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 a) b) c) d) 3 6 6 18 14 7 20 5
  12. 2 2 2 1 2 1 1 a) 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 - GV mời các nhóm trình bày. 12 2 3 2 3 2 1 d) - Mời các nhóm khác nhận xét 20 5 5 5 5 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn - Các nhóm khác nhận xét. bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn HS làm miệng - 1 HS đọc đề bài. - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. 17 6 1 (mét) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 10 5 2 Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm 4) - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải - GV yêu cầu các nhóm làm việc. tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. - GV mời các nhóm trình bày. 22 22 22 22 22 22
  13. - Mời các nhóm khác nhận xét 2 7 1 9 1 8 4 T. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu 22 22 22 22 22 22 11 hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử - Các nhóm trình bày. 7 - Các nhóm khác nhận xét. dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. 12 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 1 Biết phần được dùng để trồng rau chiếm diện 3 - 1 HS đọc đề bài. tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng 12 - Bài toán hỏi gì? rau và hoa. Biết phần được dùng để 1 trồng rau chiếm diện tích. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) 12 3 12 4 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. - GV nhận xét, tuyên dương. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai đúng. - HS tham gia chơi. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết
  14. quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT. Bài: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa , ..) theo những cách khác nhau. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn, tai nghe , mũi ngửi , ...) những giác quan nào? + Trả lời: hình dáng, tán lá , ... + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối, ta - HS lắng nghe. cần quan sát những đặc điểm nào của cây? - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. + Biết tác dụng của mở bài, kết bài của bài văn miêu tả cây cối + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế? b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét như thế nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - GV mời một số HS trình bày. trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng chung và chốt nội dung - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với vườn nhỏ nhà ông bà mở bài và kết bài của một bài văn (về các hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài, kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. bạn đọc.
  16. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - GV mời một số HS trình bày. trả lời từng ý: Đoạn mở bài - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét Đoạn mở bài và kết bài và kết bài chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 cách trong bài tập 2 mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp; trong bài tập 1 Mở bài: Mở bài : 2 cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài - Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp không mở rộng. trồng của khu vườn - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu Kết bài: Kết bài : - Nhận xét về vẻ - Nói về một sự kiện gắn với cây đẹp của cây - Kể về những việc sẽ làm để - Có 1 câu chăm sóc cây - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Gồm 5 câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài bạn đọc. tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp - Hs làm việc cá nhân - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời . - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Đại diện các nhóm trả lời: + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không - Yêu cầu HS làm việc theo cặp mở rộng - GV mời một số HS trình bày. + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - HS trả lời - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài, 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm: + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ nêu tên cây, vị trí cây được trồng, mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây , một câu chuyện liên quan đến cây .
  17. + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập. + Biết cách viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát , cây ăn quả , cây hoa , ..) theo những cách khác nhau . + Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp những cách sau lắng nghe. a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp - HS viết bài theo yêu cầu b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 ngày em phải rời xa mái trường tiểu - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu - GV mời một số HS đọc bài của mình . dàng xoè những cánh tay xanh mát che - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng: Tìm và đọc những - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài văn miêu tả cây cối để học tập cách viết học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có mở bài, kết bài. Xác định kiểu mở bài , kết trong các sách đã chuẩn bị ở nhà bài của từng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và Địa lí Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành nông nghiệp, cây trồng , vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point,phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình bày một câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ. - HS trả lời - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
  19. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: + Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ + Biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ + Xác định được sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư + Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân , đọc thông tin - Hs thực hiện yêu cầu và trả trong mục I và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số lời : Một số dân tộc ở Nam dân tộc chủ yếu ở Nam Bộ Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ me, - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh và giới thiệu Hoa, Chăm,.. kĩ hơn về một số dân tộc ở Nam Bộ Người Chăm ở Nam Bộ. - HS quan sát hình ảnh - HS trả lời.
  20. + Một số cây trồng chính như lúa, cây ăn quả( sầu riêng, Người Khơ - me ở Nam Bộ xoài,..) cây công nghiệp ( cao su, hồ tiêu,..). - Gv đàm thoại với HS để giúp HS biết được đặc điểm + Chăn nuôi chủ yếu là lợn, gà, cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ : vịt,..hoặc nuôi trồng thủy sản + Nam Bộ là vùng đông dân , vùng có số dân là hơn 35 như tôm, cá. triệu người ( năm 2020) + Một số dân tộc ở Nam Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ me, Hoa, Chăm,.. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và quan sát hình 1, và thực hiện nhiệm vụ: kể tên và chỉ trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chỉ trên lược đồ vị trí của một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , thực hiện trả lời câu hỏi : Nêu những đặc điểm về dân cư ở vùng Nam Bộ mà em biết - HS trả lời theo nhóm đôi