Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 72 trang Hà Thanh 28/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 30 và kế hoạch hoạt động tuần 31. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Tự hào, phấn khởi, tích cực tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 30/4. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Tìm hiểu về ngày 30/4 (TPT Đội phụ trách) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
  2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về - HS tham gia trò chơi quê ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang về quê . + Các bạn về quê thấy những điều gì mới + thấy dòng sông bên lở bên bồi , thấy lạ ? cánh đồng xanh thẳng cánh cò bay , ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải - HS lắng nghe. nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé1 2. Hoạt động.
  3. - Mục tiêu: + Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp về câu chuyện Về quê ngoại + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại - HS lắng nghe . ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn . 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh một - HS quan sát tranh lượt , dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem + Câu chuyện có nhân vật : mẹ , Bình , câu chuyện có những nhân vật nào ? mỗi bà ngoại , chị Gô , cậu của Bình tranh thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh + Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường về quê + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo . + Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền chơi + Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay nhà bà ngoại để về nhà . - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh - HS kể chuyện theo nhóm đôi - Mời các nhóm kể lại trước lớp . - 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét mặt , cử chỉ , điệu bộ khi kể - Các nhóm nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét chung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Dựa vào nội dung câu chuyện , đặt tên cho từng tranh ở trên . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
  4. - Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các - HS trao đổi trong nhóm 4 tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách cảm nhận riêng . 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người nhanh nhất ”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, khen ngợi . - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào nhanh nhất , đọc đúng nhất - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC. ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  5. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc
  6. + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung những cảnh đẹp của quê hương đất nước. câu ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam - HS lắng nghe của chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn huyền, trắng tuyết, cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS quan sát hợp. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc từ khó. - GV chia đoạn: 3 đoạn
  7. + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
  8. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có + Đó là những đám mây bồng bềnh gì đẹp? huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ dịu dàng,... trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở trong sương núi tím nhạt. Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như Pa thay đổi từng ngỳ. trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều ngờ, thú vị. mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. Pa là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa dành cho đất nước ta? mà đã chình phục được lòng người
  9. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại bởi những dốc cao chênh vênh, thác thống nhất? tập thể thống nhất mang lại nước tung bọt trắng xóa, hay cảnh lợi ích gì? rừng cây đại ngàn đầy hoang sơ,... + HS nêu + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài VD: em thích chi tiết miêu tả đàn đọc? ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - HS lắng nghe. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc - - GV nhận xét, tuyên dương Trung -Nam, từ vùng núi hoang sơ - GV mời HS nêu nội dung bài. đến vùng biển cả mênh mông. Mỗi nơi có một vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng các bạn, người thân và những người xung quanh bảo vệ, giữ gìn và phát huy. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên - HS lắng nghe. nhiên đất nước và tình yêu của tác giả - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu dành cho đất nước. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê đã học vào thực tiễn. hương nơi em đang sinh sống
  10. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 2 2 3 2 15 2 17 + Câu 1: 3 3 5 5 1 5 5 5 5 4 4 4 2 4 6 10 + Câu 2: 2 2 3 3 3 1 3 3 3 3 5 3 20 3 17 c) 5 4 1 4 4 4 4 3 + Câu 3: 5 25 25 4 25 24 1 4 d) 4 6 6 1 6 6 6 25 + Câu 4: 4 6 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Mục tiêu: + Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. * Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe. lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. + Tấm kính màu nâu là hình gì? + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính - Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật. này. 4 2 - Chiều dài m, chiều rộng m. + GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình 5 3
  12. chữ nhật, diện tích hình vuông. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của đơn vị đo). tấm kính? - HS trả lời. - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình - HS lắng nghe, quan sát. chữ nhật AMNP như hình vẽ. + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng nhau? + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu mét vuông? + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? - Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét nhau. vuông? - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau đó. + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? - Diện tích hình vuông ABCD là 1 m2 + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là bao nhiêu mét vuông? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. 1 4 2 - Diện tích mỗi ô vuông là m2 - Vậy: ? 15 5 3 - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử 8 số của hai thừa số với tử số của kết quả và - Diện tích hình chữ nhật AMNP là tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số 15 m2
  13. của kết quả. 4 2 8 - 5 3 15 - Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai số. mẫu số của hai thừa số bằng mẫu số của kết quả (5 x 3 = 15). 4 2 8 4 2 4 2 8 hay - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại 5 3 15 5 3 5 3 15 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân phân số. với mẫu số. - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học thuộc quy tắc. 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + Củng cố phép nhân hai phân số và rút gọn phân số. + Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta số. lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bài. bảng làm bài. 4 3 4 3 12 4 3 1 9 1 1 a) a) b) c) 7 5 7 5 35 7 5 3 10 6 4 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu bài - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. làm của bạn nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2. + Bài toán có mấy yếu cầu? - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào 2 9 1 9 1 9 9 a) vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập 4 5 2 5 2 5 10 2 9 13 5 3 6 13 5 13 1 13 1 13 a) b) c) b) 4 5 8 15 9 12 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. 3 6 3 6 18 1 c) - Mời các nhóm khác nhận xét 9 12 9 12 108 6 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: - 1 HS đọc đề bài: Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m2 6 + Chiều dài tấm nhôm dài m. + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? 7 3 + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5
  15. + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Diện tích của tấm nhôm là: 6 3 18 (m2) + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét 7 5 35 vuông? - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 - 11 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  16. Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác. - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện nhiệm vụ, trải nghiệm để nắm kiến thức của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
  17. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số loài vật - HS kể tên loài vật và thức ăn của và thức ăn của chúng mà em biết. chúng dựa vào hiểu biết của bản thân. - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. + Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác. + Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật thông qua chuỗi thức ăn.
  18. * HĐ 1.1. (Làm việc nhóm 4,5) - GV yêu cầu HS đọc cách thức mô tả hai - HS đọc cách thức mô tả hai sinh vật sinh vật có mối quan hệ về thức ăn và hình có mối quan hệ về thức ăn và hình thành khái niệm về mối liên hệ về thức ăn thành khái niệm về mối liên hệ về thức giữa hai sinh vật. ăn giữa hai sinh vật. - GV cho HS chia nhóm, quan sát các hình - HS chia nhóm, quan sát các hình 2,3 và 2,3 và 4 trong SGK, thực hiện các nhiệm vụ. 4 trong SGK, thực hiện các nhiệm vụ. + Mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh + Mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa các vật. Cây bắp cải và con sâu; Con sâu và con sinh vật: Cây bắp cải là thức ăn của con chim. sâu; Con sâu là thức ăn của con chim. + Sử dụng mũi tên để mô tả mối liên hệ về + Sử dụng mũi tên để mô tả mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau. về thức ăn giữa các sinh vật với nhau: Cây bắp cải con sâu con chim. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, luận. nhóm khác nhận xét. - GV giúp HS điều chỉnh những sơ đồ bị sai. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, chốt ý: Các sinh vật trong tự - HS lắng nghe, nhắc lại. nhiên có mỗi liên hệ với nhau về thức ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác, mối liên hệ đó nối tiếp nhau tạo thành chuỗi thức ăn. HĐ 1.2: (Làm việc nhóm 4,5) - GV giới thiệu mối liên hệ về thức ăn giữa - HS lắng nghe. các sinh vật rất đa dạng, bao gồm cả các sinh vật trên cạn và dưới nước. - GV cho HS quan sát hình 5 và đọc yêu cầu nhiệm vụ cần thực hiện. - HS quan sát hình 5 và đọc yêu cầu nhiệm vụ cần thực hiện. + Mô tả mối liên hệ giữa các sinh vật trong hồ nước. + Mối liên hệ giữa các sinh vật trong hồ nước: Bèo tấm là thức ăn của ốc, ốc là thức ăn của cá trê.
  19. Thực vật phù du là thức ăn của động vật phù du, động vật phù du là thức ăn của ấu trùng tôm, ấu trùng tôm là thức ăn của cá chép. + Sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn đó là + Cho biết sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn thực vật thủy sinh (bèo tấm và thực vật đó. phù du). - Các nhóm trình bày trước lớp về những nội dung đã thảo luận, nhóm khác nhận xét. - GV cho các nhóm trình bày trước lớp về - HS lắng nghe, nhắc lại. những nội dung đã thảo luận. - GV nhận xét, chốt ý: Các chuỗi thức ăn được thể hiện bằng sơ đồ với các mũi tên, sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau mũi tên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Nêu được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - GV chia HS thành các nhóm (4,5 HS), - Học sinh lắng nghe yêu cầu và tham gia mỗi em trong nhóm cầm một hình ảnh về trò chơi. một loài sinh vật. Trong thời gian, 1 phút các em lập sơ đồ thể hiện mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất dành chiến thắng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  20. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: