Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 69 trang Hà Thanh 17/02/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐIA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS xem. cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Các nhóm lên thực hiện của địa phương. Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Lắng nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC. ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, chuông, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung những cảnh đẹp của quê hương đất nước. câu ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam - HS lắng nghe của chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh
  4. huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đen huyền, trắng tuyết, cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS quan sát hợp. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc từ khó. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
  5. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có + Đó là những đám mây bồng bềnh gì đẹp? huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ dịu dàng,... trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều phiên chợ, người và ngựa dập dìu lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở trong sương núi tím nhạt. Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như Pa thay đổi từng ngỳ. trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều ngờ, thú vị. mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời
  6. gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. Pa là món quà tặng kì diệu mà thiên Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa nhiên dành cho đất nước ta? mà đã chình phục được lòng người - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại bởi những dốc cao chênh vênh, thác thống nhất? tập thể thống nhất mang lại nước tung bọt trắng xóa, hay cảnh lợi ích gì? rừng cây đại ngàn đầy hoang sơ,... + HS nêu + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài VD: em thích chi tiết miêu tả đàn đọc? ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - HS lắng nghe. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc - - GV nhận xét, tuyên dương Trung -Nam, từ vùng núi hoang sơ - GV mời HS nêu nội dung bài. đến vùng biển cả mênh mông. Mỗi nơi có một vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng các bạn, người thân và những người xung quanh bảo vệ, giữ gìn và phát huy. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên - HS lắng nghe. nhiên đất nước và tình yêu của tác giả - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu dành cho đất nước. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê hương thức đã học vào thực tiễn.
  7. nơi em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Quy tắc viết hoa nào đúng? + Đáp án: A. Phú Thọ A. Phú Thọ B. Phú THọ C. phú thọ D. Phú thọ + Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức nào + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc đúng? Đồng A. Trường tiểu học Ngọc Đồng B. trường Tiểu Học Ngọc đồng C. Trường tiểu học Ngọc đồng D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng
  8. + Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên cơ + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của âm quan tổ chức, đoàn thể? tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các - GV Nhận xét, tuyên dương. bộ phận tạo thành tên riêng - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm - HS lắng nghe. chắc hơn về quy tắc viết hoa đúng tên - Học sinh thực hiện. cơ quan, tổ chức cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Luyện tập Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái chữ cái đầu của các tiếng trong tên. + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận tạo nên tính chất “riêng” của tên đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc + HS làm bài vào vở. kĩ tên cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ giống nhau về cách viết hoa trong em/ Việt Nam mỗi tên - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu cơ quan, tổ chức.
  9. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án đủng sau đó trao đổi với bạn + HS thảo luận trả lời đáp án: a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn - GV mời các nhóm trình bày. b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết tên tổ chức Đội của trường và - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc tên một tổ chức, cơ quan ra nháp kĩ yêu cầu bài xác định yêu cầu cần + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cách thực hiện viết đúng + HS viết vở + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả - Tên tổ chức Đội của trường em: Liên với bạn. đội Tiểu học Ngọc Đồng. - Tên cơ quan, tổ chức em biết: - GV mời HS trình bày. + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ - GV mời các HS khác nhận xét. + Bộ Tài nguyên và Môi trường - GV nhận xét, tuyên dương + Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
  10. đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những tên cơ quan tổ chức đúng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  11. - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 3 5 6 7 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nhân hai phân số, ta lấy tử nào? số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên 2 cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính 5 sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 9 9 8 72 9 4 15 : × 8 = × = ; a) × 8 ; × 2 ; × 0 11 11 1 11 11 5 8 4 4 2 8 × 2 = × = 5 5 1 5 Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 15 × 0 = 0 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS lắng nghe rút kinh -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài ngh1iệm. - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân.
  12. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS nhắc lại - HS lắng nghe, thực hiện 4 5 2 a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; 11 4 5 - HS thực hiện 4 3 4 12 a) 3 × = × = 11 1 11 11 4 3 × 4 12 hoặc 3 × = = 11 11 11 5 1 5 5 b) 1 × × = 4 = 1 4 4 5 1 × 5 5 5 hoặc 1× = - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 4 = 4 4 4 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. c) 0 × 5 = 0 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm - HS lắng nghe rút kinh 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài nghiệm. - Gọi HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - HS làm bài vào vở nháp Bài giải: Chu vi hình vuông là: 3 12 × 4 = (dm) 5 5 - GV HS trình bày. 12 Đáp số: dm - Mời các HS khác nhận xét 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trình bày bài Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một - Các HS khác nhận xét. theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi - Lắng nghe, rút kinh 61 nghiệm. vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay 6 tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - HS phân tích bài toán.
  13. - HS trả lời - HS làm bài tập vào vở Bài giải: Tàu vũ trụ bay vòng - Gọi HS nêu yêu cầu bài quanh thiên thể số ki – lô - Gọi HS phân tích bài toán - mét là: + Bài toán hỏi gì? 61 × 6 = 61(km) + Bài toán cho biết gì? 6 - GV mời 1 HS nêu cách làm: Đáp án: 61km - Cả lớp làm bài vào vở: - HS trình bày bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp chính ở vùng Nam Bộ - Trình bày được một số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, lược đồ, phiếu học tập. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv nêu: Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vùng có thể phát - HS trả lời: Vùng triển các hoạt động sản xuất nào. Nam Bộ có thể phát triển hoạt động sản xuất: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. nông nghiệp, công nghiệp,thủy sản. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin , quan sát hình 4 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định sự phân bố của một số ngành công nghiệp chính của vùng Nam Bộ - HS quan sát lược đồ , đọc chú giải Lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ năm 2020 - GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải , nhận biết các kí hiệu
  15. để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả làm việc - HS làm việc * GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về hoạt động sản nhóm đôi xuất và các sản phẩm công nghiệp của vùng để HS có thêm thông tin - Đại diện một số - Các nhóm HS và GV nhận xét tuyên dương , GV chốt: nhóm lên chỉ trên + Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất nước ta. lược đồ một số +Một số ngành công nghiệp chính: Khai thác dầu khí, sản ngành công xuất điện, điện tử - tin học, dệt may, hóa chất , .... nghiệp của vùng + các hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu tập trung ở và nơi phân bố Đông Nam Bộ của chúng 3. Luyện tập Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , - HS làm việc nhóm đôi . đọc thông tin , quan sát các hình 1, 4, Hoạt động sản Phân bố hãy hoàn thành bảng sau vào vở. xuất Hoạt động sản Phân bố Khai thác dầu khí Vùng thềm lục địa xuất Các tỉnh thuộc Khai thác dầu khí Dệt may Đồng bằng sông Dệt may Cửu Long Điện tử - tin học Các tỉnh Đông Điện tử - tin học - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , Nam Bộ đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ : - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các HS + Kể tên và xác định trên lược đồ các khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến mỏ khai thác dầu khí của vùng bổ sung (nếu có). +Tỉnh / Thành phố nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất ở vùng Nam Bộ - 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ . Các HS - GV hướng dẫn HS chỉ trên lược đồ khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, bổ sung (nếu có). tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm + GV yêu cầu HS làm việc nhóm
  16. đôi, chia sẻ với bạn những hình - HS chia sẻ ảnh về một hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và - HS lắng nghe những thông tin của hoạt động đó + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được chiếc đèn lồng theo hướng dẫn - Tính toán được chi phí một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm - Có hứng thú với việc làm đèn lồng, và bảo vệ đèn lồng trong cuộc sống - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đèn lồng ở gia đình và xã hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu các bước để làm đèn lồng, lợi ích của đèn lồng ở gia đình, xã hội với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng đèn lồng để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc làm đèn lồng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương
  17. * STEM: HS làm được đèn lồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giấy màu, keo, hồ dán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem vi deo phố đèn lồng Hội - Cả lớp xem vi deo An - Đà Nẵng - Các em thấy phố đèn lồng đó có đẹp không ? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Để làm một chiếc đèn lồng ta cần phải làm - HS lắng nghe. những bước nào cô cùng các con tìm hiểu bài hôm nay - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành: + Hiểu được các bước để làm chiếc đèn lồng ,các bộ phận của đèn lồng, vật liệu để làm đèn lồng. + Làm được một chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:
  18. Hoạt động 1: Thực hành (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh và trả lời. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát + Làm đèn lồng theo mấy bước tranh và trả lời câu hỏi: + Bước 1: Làm đèn lồng chuẩn bị những gì? + Đèn lồng theo 3 bước Bước 1: Làm đèn lồng cần chuẩn bị một tờ giấy bìa màu hình chữ nhật có chiều dài 22cm, chiều rộng 15 cm. Gấp đôi tờ giấy bìa màu theo chiều dọc và kẻ các đường song song cách nhau 1cm - Cắt tờ theo đường kẻ giấy bìa song song và mở ra - Bước 2: Làm quai sách - Dính băng dính hai mặt để dán hai mép tờ giấy bìa tạo thành đèn lồng Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm - Cắt miếng bìa màu hình chữ nhật có chiều dài 16cm, chiều rộng 2 cm làm quai sách của đèn + Gắn quai sách của đèn trên phần trên cho cân đối -Ta có dùng vật liệu khác để trang trí sản phẩm
  19. GV gọi các nhóm trình bày trước lớp sản phẩm của nhóm mình + Trang trí sản phẩm cho đẹp, hài hòa. * STEM: HS làm được đèn lồng - GV nhận xét tuyên dương -Các nhóm trình bày sản phẩm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 2. Giới thiệu sản phẩm + Học sinh trưng bày được sản phẩm, đánh giá được sản phẩm, tính đươc cho phí cho chiếc đèn lồng + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và chia sẻ đánh giá sản phẩm trên thau thảo luận và chia sẻ đánh giá sản phiếu và tính toán làm một chiếc đèn lồng hết phẩm bao nhiêu tiền? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  20. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của đèn lồng - Học sinh tham gia chia sẻ lợi ích của những đền lồng đó trước lớp. - Muốn làm đèn lồng thêm đẹp sáng ta có thể trang trí thêm bộ phận bóng đèn điện bên trong lồng đèn - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số mẫu đèn lồng mà địa phương em có IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TẠI CHỖ DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. - Biết quan sát tranh tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng.