Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30 - 4 là ngày giải phóng miền Nam - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 30 và kế - HS lắng nghe hoạch tuần 31. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề - HS hát 1. Khởi động - HS lắng nghe - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền - HS xem Nam - HS trả lời - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HSTL: (11 giờ 30 phút) 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - HS: Xe tăng mang biển số: (843) - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo - Xe tăng mang biển số (390) viên cho HS trả lời câu hỏi: Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của
- quân ta tiến vào Dinh Độc Lập? - HSTL: (30/04/1975) Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào cổng phụ bên trái Dinh Độc - (Bùi Quang Thận) Lập? Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã - (Vũ Đăng Toàn) húc vào cổng chính Dinh Độc Lập? - HS trả lời: (47 năm). Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng vào ngày, tháng, năm nào? Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai chỉ huy? + Em sẽ chăm học,... Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai chỉ huy? - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm bao nhiêu năm ngày giải phóng miền Nam? - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng Hoạt động 3: Vận dụng H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây dựng quê hương mình giàu đẹp. - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang Thận, Vũ Đăng Toàn. - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của + Giờ trước các em đã viết bài văn về hình. tả cây cối. Sau khi viết bài các em có - HS lắng nghe. thấy chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh không? Xem tình yêu của các em đối vưới cây xanh như thế nào, cô và các em cùng đi tìm hiểu bài hôm nay - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở - HS lắng nghe giờ học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết bài chưa đủ 3 phần - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập. - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết - HS đọc bài trên màn hình GV chiếu hay lên.-- Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - GV cho HS thảo luận dựa vào các nội - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. dung sau để trả lời câu hỏi: + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của không? Mở bài, kết bài mở rộng hay nhóm về các nội dung yêu cầu. trực tiếp? + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật đặc điểm riêng biệt của cây đó. - HS lắng nghe, ghi lại những tồn tại + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc cần khắc phục người trồng cây - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên dương HS - HS đọc * Chỉnh sửa
- - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, - HS viết lại các lỗi cần khắc phục đọc lại những lời nhận xét của thầy cô, trên bài viết của mình. + YC HS xác định những lỗi cần sửa chữa hoặc những câu văn đoạn văn cần - HS sửa bài viết hay hơn. - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của mình theo nhận xét của GV 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết dạy. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Chuẩn bị bài ca dao, bài thơ nói về đã học vào thực tiễn. quê hương (Trong SGK hoặc báo, trong nghe, rút kinh nghiệm. các tập thơ) - Dặn dò bài về nhà HS viết lại đoạn cần sửa lại. Đọc cho người thân nghe bài của mình và vận dụng tả thêm một số loại cây khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang tìm bạn thân. + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? + Để vui chơi, múa hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi - HS lắng nghe. là thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn” các em nhé! 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. + Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- 1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về + HS đọc bài thơ đã sưu tầm. quê hương HS đã chuẩn bị + HS nêu + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu . phiếu: - HS thực hiện viết phiếu theo mẫu trong SGK về bài thơ (ca dao) đã sưu tầm. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của mình - GV mời các HS khác nhận xét. - HS đọc phiếu của mình đã viết - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS nhận xét. 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm + Chia sẻ về những điều thích nhất trong - Đại diện nhóm trình bày. bài thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh
- dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Y/C HS trao đổi với người thân để có - HS tham gia để vận dụng kiến hiểu biết thêm về quê nội và quê ngoại của thức đã học vào thực tiễn. em. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca - HS thực hiện yêu cầu dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Bài 64: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 1 2 1 ×2 2 - HS thực hiện bảng con các phân số × = = 1 2 3 1 3 5 3 ×5 15 × ; 4 × ; × 2 3 4 ×3 12 3 5 5 6 4 × = = 5 5 5 - Gọi HS nêu lại cách thực hiện 1 1 ×2 2 1 × 2 = = = - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 6 6 3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống - HS lắng nghe Bạn Mai tay một tấm bìa nhẹ có diện 7 2 tích m2 chiều rộng m và đố các 19 5 bạn tìm được chiều dài của tấm bìa đó. + Muốn tìm chiều dài ta lấy diện tích + Muốn tìm được chiều dài ta làm như chia cho chiều rộng. thế nào? 7 2 + : 19 5 + Thực hiện phép tính nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu về phân số đảo ngược 2 3 + ví dụ đảo ngược được phân số ; 3 2 2 5 => 5 2 - HS đọc lại cách chia 2 phân số trong - GV hướng dẫn cách chia 2 phân số: SGK /91 7 2 7 5 35 : = = 19 5 19 × 2 38 - Gọi HS đọc lại cách chia 2 phân số trong SGK - HS học thuộc
- Kết luận: Muốn thực hiện chia hai phân số , ta lấy phân số thứ nhất nhân đảo ngược phân số thứ hai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Viết các phân số đảo ngược của mỗi - HS làm việc cá nhân. 5 3 1 Trả lời: phân số sau: ; ; 8 4 2 8 4 2 3 5 8 3 1 1 a) ; ; b) Tính : ; : ; : 5 3 1 7 8 7 4 3 2 3 5 3 8 24 b) : = × 7 8 7 5 = 35 8 3 8 4 32 = = 7: 4 7 × 3 21 1 1 1 2 2 : = × = 3 2 3 1 3 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. ? Muốn thực hiện chia hai phân số ta HS trả lời. làm như thê nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - 1 HS trình bày cách làm: - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét và đọc lại các phân số. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Tìm phân số thích hợp. (Làm việc cá nhân) Một bức tranh hình chữ nhật có diện
- 27 10 tích là dm2 và chiều rộng dm. 2 3 Chiều dài của bức tranh là ?.. dm. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời 1 HS nêu cách làm: Bài giải - Cả lớp làm bài vào vở: Chiều dài của bức tranh là: 27 10 81 = (dm) 2 : 3 20 81 Vậy phân số cần điền là 20 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. 3 5 16 7 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh 12 ;20 ; 4 ;21 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em rút gọn phân số.Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác *HSHN: Trả lời các câu hỏi đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh - HS trả lời vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1: Xử lí tình huống - Yêu cầu: Quan sát hình 8 SGK/112, trao đổi mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu rừng. + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động liên hệ thức ăn nói trên theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - HS lên trình bày . quả thảo luận. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách -HS nhận xét trình bày. 2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu SGK/112 - HS quan sát, thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS xây dựng các sơ đồ đôi thực hiện yêu cầu chuỗi thức ăn từ danh sách các sinh vật đã quan sát được từ xung quanh nơi ở hoặc trường học - Thảo luận nhóm và mô tả về các mối - Đại diện nhóm trình bày liên hệ thức ăn nói trên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. - HS đọc mục “ Em đã học” - GV chốt lại kiến thức mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy phát hiện và chia sẻ về những - HS trả lời chuỗi thức ăn ở nơi em sống? + Vì sao việc sử dụng các sinh vật này ăn sinh vật khác để kiểm soát các sinh vật gây hại mùa màng thường có giá trị trong việc bảo vệ môi trường sống và có tính bền vững cao? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC. KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ – RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, ý thức bảo vệ động vật hoang dã. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh cùng nghe giai - HS cùng lắng nghe giai điệu. điệu Bài hát “ Khát vọng hoà bình”. + GV yêu cầu HS phát biểu về thông điệp - Thông điệp của bài hát là khát vọng
- của bài hát? hoà bình của mọi người trên thế giới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá hỏi “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? trang, đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 thảo luận. + Kể những việc con người đã làm để bảo - HS làm việc theo yêu cầu. về động vật hoang dã. + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trình - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh
- khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô- - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. rông-gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO, . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của - 2-3 HS đọc câu. miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo dấu câu. Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương. diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật
- hoang dã có gì đặc biệt? + Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Đáp án: + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự phong phú của các loài động vật sống trong c. Có khoảng 25 000 loài động vật. khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. a. Có hàng nghìn con hồng hạc. b. Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c. Có khoảng 25 000 loài động vật d. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết các loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn? + Các loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn như: Lũ sư tử: nằm nghỉ dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những loài + Đáp án gợi ý động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- Các loài động vật trong khu bảo tồn có gô-rô? cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường sống. ............. + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. + Giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các thông tin cơ
- bản. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị một số thẻ nên làm và không nên làm bảo vệ động vật. - GV chia làm 2 nhóm. Yêu cầu các nhóm - HS các nhóm tham gia chơi. tìm các thẻ nên làm bảo vệ động vật nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng.
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS chú ý lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu lựa chọn từ ngữ, vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

