Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 33 Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ 30/ 04 Thứ Tư ngày 1 tháng 5 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ 01/ 05 Thứ Năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 GDTC (Cô Huệ dạy) ___________________________________________ Tiếng Việt TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về - HS xem video câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS. + Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà cụ. + Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong Truyện nàng tiên Ốc + Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. + 1-2 HS trả lời theo tưởng tượng của hình. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
- + Hôm trước các em đã được học và làm bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - GV nhận xét chung về kết quả bài viết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm của HS. - GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, - HS ghi nhớ những điểm quan trọng tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí trong nhận xét của GV: về diễn đạt, từ tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút ngữ xưng hô, những chi tiết mới được bổ người đọc. sung. - HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. - GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. - Hs thực hiện theo yêu cầu. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo góp ý. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình - HS thực hiện theo yêu cầu. và kết hợp những lời nhận xét của GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý.
- - HS nhóm bàn trao đổi. - GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu + Ghi lại những điều mình muốn học tập: điểm, nhược điểm trong bài văn mình viết. Cách xưng hô, những chi tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt câu, 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến hay, đúng hoặc không đúng, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào nhận xét đúng chính xác sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà.
- Công nghệ (Cô Thu dạy) ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả số . + + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số ퟒ × = = + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + : = × = ퟒ ퟒ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng giải toán nhân chia phân số +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- Cách tiến hành: Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân - HS thực hiện theo GV yêu cầu 5 1 5 1 5 1 1 b) c) : Làm bảng con: )6 × 3 6: 3 3 ― 3 4 5 1 5×1 5 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách )6 × 3 = 6×3 = 18
- giải ,làm vở 5 1 5 3 15 b) 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5 c) : - 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3 4 5 4 1 = ― 3 = 3 3 - HS nêu lại cách nhân chia, - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ cộng ,trừ phân số. phân số . - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị sinh trao đổi khai thác đề cho biết trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn. gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm 2 Khi đi được Quãng đường thì dừng lại nghỉ kết quả? Hs làm vở, 1 em làm 3 phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki - trước lớp lô-mét nữa thì đến thị trấn? Bài giải . (Làm việc nhóm 4) Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét - GV chia nhóm 4 nữa là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và 2 45 phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp × 3 = 30( ) Gv gợi ý: Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô- 45 km mét nữa để đến thị trấn là: Thị nhà 45 – 30 = 15 (km) trấn Quãng đường đã đi Quãng Đáp số : 15 km đường đi tiếp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, -HS theo dõi lắng nghe và chữa nhận xét lẫn nhau. bài Học sinh có thể chọn cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là :
- 2 1 1 - 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 ) Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị 1 trấn là: 45 × 3 = 15 ( ) Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm đôi ) - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học cần tìm với mỗi phần và cách tìm. sinh trao đổi a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính theo gợi ý và làm vở + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? a. Phân số cần tìm là số bị + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? chia, Ta cần lấy thương c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? nhân số chia + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? b. Phân sô cần tìm là số chia, ta lấy số bị chia ,chia cho 2 5 3 5 6 a.?: = b. :? = c.? × = 1 thương. 7 11 4 8 11 c. Phân sô cần tìm là thừa só - Cho Học sinh làm vở ,ta lấy tích chia thừa số đã - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, biết. nhận xét lẫn nhau. Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá 10 2 5 3 6 5 a. b. c. một số vở học sinh. 77:7 = 11 4:5 = 8 11 6 * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số 6 × 11 = 1 chưa biết Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg 1 chuối tươi sấy được kg chuối khô. Nếu rô-bốt 5 Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được bàn – một người hỏi ,1 người đáp lượng chuối khô là: theo câu hỏi giáo viên gợi ý
- Trả lời miệng 1 1 A. B. C, 5 yến D 5 tạ 5 푡ấ푛 5 푡ạ - GV gợi ý hỏi học sinh 1 Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 5 Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô 1 ( kg chuối khô. ) 5 1 Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. 5 Ta có đáp án chọn là B 1 ( kg chuối khô. ) 5 - Gv nhận xét tuyên dương . Vậy đáp án chọn là B Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và 91 - Học sinh theo dõi chữa bài diện tích m 2. Người ta đào một cái ao hình chữ 2 nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2. -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép tính. - Tính chiều dài mảnh đất?(là chiều dài ao) Tính chiều rộng của ao? Chiều -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. rộng mảnh đất trừ đi 1m tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học Tính diện tích của ao? Chiều dài sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. mảnh đất x chiều rộng ao Giáo viên nhận xét tuyên dương. Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật Phân số phù hợp là khi biết diện tích và chiều rộng 273 8 Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ
- sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nhân hai phân số nhân tử số với - Nêu cách nhân, chia phân số tử số, mẫu số với mẫu số. -Lấy ví dụ và tính kết quả - Chia hai phân số ta nhân phân số thứ hai đảo ngược - Nhận xét, tuyên dương. - học sinh nếu ví dự và tính - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng vào chung trang 99 thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Kể tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. - Hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em.
- - Năng lực đặc thù: Tìm hiểu kiến thức, tài liệu có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo video - HS lắng nghe bài hát. trên màn hình bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nhạc Lê Mây, lời Phùng Ngọc Hùng. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV dẫn dắt HS vào bài học bằng việc đặt câu
- hỏi: Theo em, vì sao nói: trẻ em hôm nay, thế bản thân giới ngày mai? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số quyền trẻ em (Làm việc nhóm) (13-15p) - Mục tiêu: + HS kể được một số quyền trẻ em. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu trong SGK. Cả - HS quan sát tranh và suy nghĩ lớp quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS chia sẻ nhóm 4 + Các bạn trong tranh được hưởng những quyền - Một số nhóm cử đại diện trình gì? bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: + H 1: Quyền được khai sinh và có quốc tịch. H 2: quyền được chăm sóc sức khỏe; H 3: quyền được học tập; H 4: quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; H 5: quyền được vui chơi giải trí; H 6: Quyền được bày tỏ ý kiến... - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- thảo luận. - HS lắng nghe. - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên một cách lành mạnh và an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em không chỉ là người tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn, mà các em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển của chính mình. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: Quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được chăm sóc sức khỏe; quyền được học tập; quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; Quyền được vui chơi giải trí hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch; Quyền được bày tỏ ý kiển và hội họp. + Theo em, trẻ em còn có những quyền nào khác? GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi để trả lời. - Gọi 2, 3 nhóm chia sẻ ~ GV nhận xét, kết luận: Ngoài ra, trẻ em còn có rất nhiều quyền khác như: Quyển sống; Quyển -HS chia sẻ nhóm 2 giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền sở hữu, thừa kế và các - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật: Quyển bí mật đời sống riêng tư; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi; Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục; Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động; Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc; Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt; Quyền được bảo vệ khỏi chất ma tuý;
- Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lí vi phạm hành chỉnh; Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm hoạ, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang; Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội,... ( GV có thể chiếu clip quyền và bổn phận trẻ em trên youtobe cho HS xem) Hoạt động 2: Tìm hiểu mộ số bổn phận trẻ em (Hoạt động nhóm) (15-17p) - Mục tiêu: + Học sinh kể được một số bổn phận trẻ em. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh thực nhau thảo luận các câu hỏi và trả hiện những bổn phận nào? lời: - Các nhóm trình bày Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: H 1: Giữ gin vệ sinh, rèn luyện thân thể; H 2: Giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp; H 3: Kinh trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; H 4: Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; H 5: Giữ gìn, bảo vệ của công; H 6: Thương yêu, đoàn kết, giúp - Gọi đại diện một số nhóm lên bảng trình bày đỡ bạn bè. kết quả - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe
- - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - GV kết luận: Trẻ em là đối tượng rất dễ bị tổn thương bởi cả về thể chất và tinh thần chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy, pháp luật trao cho trẻ em những quyền cơ bản trong đó có quyền được bảo vệ chăm sóc bởi gia đình, nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác, cộng đồng, xã hội. Đồng thời, trẻ em cũng phải có bổn phận với những người mà đã thực hiện trách nhiệm bảo vệ chăm sóc mình. Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: Giữ gin vệ sinh, rèn luyện thân thể; Giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp; Kinh trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; Giữ gìn, bảo vệ của công; Thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, trẻ em còn có những bổn phận gi? - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực thảo luận và có câu trả lời đúng. HS thảo luận nhóm 2 - GV kết luận: Ngoài ra trẻ em có những bổn - Cho HS chơi trò hỏi đáp, phận khác như: phỏng vấn bạn biết những bổn phận nào khác, người sau nói + Đối với gia đinh: Yêu thương, quan tâm, chia không trùng với người trước. sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ; Học tập, rèn - HS lắng nghe luyện, giữ gìn nền nếp gia đình. + Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác; Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở
- giáo dục khác; Chấp hành đẩy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. + Đối với cộng động, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; Tôn trọng quyền, danh dư, nhân phẩm của người khác; Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; Bảo vệ, giữ gìn, sữ dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em; Phát hiện, thông tin, thông bảo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. + Đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Tôn trong truyền thống lịch sử dân tộc; Giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quân, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước; Tuân thủ và chấp hành pháp luật; Đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. + Đối với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; Không huỷ hoại thân thế, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân; Sống trung thư c, khiêm tốn; Chăm chỉ học tập, không tư y bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang; Không đánh bạc; Không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác; Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đổi trụy; Không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3p) - Mục tiêu: + Củng cố về quyền và bổn phận trẻ em
- + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS trình bày những quyền, bổn phận Một vài HS chia sẻ những bốn của trẻ em làm em ấn tượng nhất hoặc em thấy phận em đã thực hiện đối với nó quan trọng nhất. bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội. - Em đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết thực hiện tốt các bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) Kĩ năng sống KĨ NĂNG TỰ VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 2. - Hs biết tự làm những việc phù hợp với bản thân mình để tự phục vụ đời sống sinh hoạt , học tập của chính bản thân mình 3. Năng lực chung Vận dụng một số yêu cầu đã biết để đảm bảo an toàn để biết tự vệ bản thân mình. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết kĩ năng bảo vệ bản thân.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Em hãy nêu những điều cần làm để - Hát vượt qua cám dỗ. - GV nhận xét - HS nêu: Tỉnh táo, nghĩ đến hậu quả. 2. Khám phá GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những điều có thể xảy ra khi em đi đường một mình. - GV nhận xét, giới thiệu bài “Kĩ năng tự vệ bản thân” + Tai nạn giao thông, bắt cóc, b. Kết nối: Hoạt động 1: Quan sát tranh - Nghe và nhắc lại tựa bài. - GV cho HS quan sát hình vẽ, giới thiệu về hình: Có một thành phố bí ẩn.
- Người dân trong thành phố này không thể ra khỏi nhà vì không có đường. Hãy vẽ đường cho thành phố và vẽ thêm đèn giao thông, làn đường dành cho người đi bộ và vỉa hè. - GV hỏi: Theo em, việc biết rõ đường đi và các tín hiệu đèn giao thông khi - HS quan sát, vẽ đường cho thành đi đường một mình có quan trọng phố và vẽ thêm đèn giao thông, làn không? Vì sao? đường dành cho người đi bộ và vỉa hè - GV nhận xét Hoạt động 2: Chia sẻ - phản hồi. - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS trả lời: Quan trọng, vì nó giúp ta không bị lạc, khi đi sẽ không bị tai nạn. - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho đại diện nhóm trình bày. - HS đọc: Hãy viết những hậu quả có thể gặp khi đi đường một mình trong các tình huống sau: - Không đi trên vỉa hè. - Không nhớ đường - Vượt đèn đỏ - Đi bộ qua đường không theo lối dành riêng cho người đi bộ - GV nhận xét. - HS thảo luận. Hoạt động 3: Xử lí tình huống. - Đại diện nhóm trình bày: - GV cho HS đọc tình huống. Hành động Hậu quả Không đi trên Nguy cơ bị tai vỉa hè nạn Không nhớ Dễ bị lạc đường Vượt đèn đỏ Nguy cơ bị tai nạn Không băng qua Nguy cơ bị tai - GV cho HS đóng vai để xử lí tình đường theo lối nạn huống. dành riêng cho người đi bộ
- - HS lắng nghe. - HS đọc: Nhà An rất gần trường - GV nhận xét nhưng mẹ luôn đón vì sợ bạn ấy sẽ Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm gặp phải nguy hiểm khi đi đường. - GV cho HS đọc yêu cầu. Hôm nay, mẹ có việc bận nên An phải tự đi một mình. Từ những hình ảnh gợi ý bên dưới, hãy giúp mẹ bạn An - GV cho HS học thuộc lòng bài thơ. dặn dò bạn ấy cách đi đường một - GV cho HS thi đua đọc thuộc lòng. mình an toàn. - GV nhận xét. - HS đóng vai xử lí tình huống: d. Vận dụng: + Chú ý làn đường dành cho người đi - GV giao nhiệm vụ: Hãy quan sát các bộ. tình huống khi tham gia giao thông, + Quan sát xung quanh để cẩn thận xe chia sẻ với bố mẹ về những tình cộ huống không an toàn khi đi trên + Đi trên lề đường đường một mình. Sau đó, nêu cách xử + Chú ý đèn giao thông lí để đi đường an toàn trong các tình + Không đọc sách, mải mê nhìn các huống ấy. Vận dụng những điều em cửa hàng khi đang đi trên đường. học trong bài này để đi đường một + Không đùa giỡn khi đi trên đường. mình an toàn. + Nhớ số điện thoại của bố mẹ. - Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. -
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐỀ : NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. * GDĐP: Giới thiệu một số làng nghề ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm, làm trống, làm bánh đa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông - HS tham gia trò chơi.

