Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang

docx 33 trang Hà Thanh 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS kể được các câu chuyện về Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các câu chuyện về Bác Hồ, biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể chuyện về Bác Hồ. HĐ1. Hs kể chuyện về Bác Hồ. - Hs luyện tập theo Gv. HĐ2. Một số Hs chia sẻ một số câu chuyện hay bài thơ Bác Hồ viết cho thiếu nhi - Hs chia sẻ. C. Hoạt động vận dụng - Gv nhận xét. - Nhắc Hs về tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ. Chính tả TIẾT: NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo. - Nănglựcvănhọc, nănglựcngônngữ, nănglựcthẩmmĩ
  2. 3. Phẩm chất - Phẩmchất trung thực: Thật thà, ngaythẳngtrongviệchọcvàlàmbàitập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chămhọc, chămlàm, tích cực tham gia cáchoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Cótráchnhiệmthamgiatốtcáchoạtđộnghọctập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - HSHN chép một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to ghi nội dung BT 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (2p) Hoạt động 1: Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) - HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết (Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng cười hài hước, thú vị cho người đọc) - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Viết bài chính tả: (15p) - Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5p) - Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
  3. - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - HS lắng nghe. Hoạt động 5: Làm bài tập chính tả (5p) - Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Bài 2: Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ não – bộ não – không thể - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ - Viết lại các từ đã viết sai 4. Hoạt động Vân dụng - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết 1 số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). - HSCNK tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước; 1 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích. - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới
  4. HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình: a. Từ chỉ hoạt động trả lời câu - Bọn trẻ đang làm gì? hỏi Làm gì? Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa. b. Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi - Em cảm thấy thế nào? Cảm thấy thế nào? Em cảm thấy rất vui thích. c. Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi - Chú Ba là người thế nào? Là người thế nào? Chú Ba là người vui tính. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ - Em cảm thấy thế nào? Em cảm thấy tính tình có thể trả lời đồng thời 2 vui vẻ. câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là người thế nào? người vui vẻ. - HS làm bài. - 1 HS trình bày. a. Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui. b. Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng. vui lòng, vui thú, vui vui. c. Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ. Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự đặt câu với từ mình lựa chọn, đọc kết quả. cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Các nhóm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười - tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như cười ruồi, cười nụ, cười tươi, ) và đặt câu với mỗi từ đó. - Cả lớp và GV nhận xét, thi đua. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm 3 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
  5. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4a (trang 168); BT1a,c (chỉ yêu cầu tính); BT2b; BT3 (trang169) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Thực hiện phép nhân và phép chia phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS vận động tay chân. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - Hướng dẫn mẫu. HS làm bài vào vở ô li, GV theo dõi, nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm X . - HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số chia. HS làm bài vào vở. - GV theo dõi rồi chữa bài. 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 X : X : 3 7 5 3 7 X 22 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính.
  6. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi 2 2 cạnh hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. * HSHN: 1. Tính 18 - 6 = 15 - 3 = 17 – 4 = 14 - 4 = 17 + 3 = 16 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 14 + 4 15 - 3 17 – 5 12 + 6 13 + 5
  7. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - Làm bảng con 1 5 3 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức: = = 3 2 4 2 3 4 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập
  8. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài - Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở (1HS chữa bài). - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo. Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại. - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5 yến 1 Với dạng bài yến = ... kg, có thể hướng dẫn HS: 2 1 1 yến = 10kg x = 5 kg 2 2 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hướng dẫn HS 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg - Phần b và c tương tự phần a - HS làm bài vào vở. HS nối tiếp nêu kết quả. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g, rồi tính cả cá và rau cân nặng. 1700 +300 = 2000g Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg Bài 5: Hướng dẫn giải. 1 HS chữa bài. Bài giải Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 = 16 (tạ) Đáp số: 16 tạ - HS lên chữa bài - GV cho các nhóm nhận xét. Trang 172.173 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (viết số thích hợp vào chổ chấm). - HS nêu cách làm.Cả lớp làm bài cá nhân rồi chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS trình bày. a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo, chẳng hạn: 5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút + Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 420 : 60 = 7 Vậy 420 giây = 7 phút 1 + Với dạng bài giờ = ...... phút, có thể hướng dẫn HS 12 1 1 giờ = 60 x = 5 phút 12 12
  9. + Với dạng bài : 3 giờ 15 phút = .... phút hướng dẫn HS như sau: 3 giờ = 3 giờ + 15 phút = 180 phút + 15 phút = 195 phút b. Tiến hành tương tự phần a Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà: - Tính khoảng thời gian cúa các hoạt động được hỏi đến trong bài. * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 - HS nhắc cách quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy __________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện. - HS chọn được một câu chuyện có các chi tiết nói về một người vui tính. Biết kể lại chuyện rõ ràng theo cách nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất
  10. - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Gọi 2 HS kể chuyện “Khát vọng sống”, nói ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn, và một người vui tính. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng để HS không kể chuyện lạc đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời. - HS đọc các gợi ý 1, 2. - GV hướng dẫn HS chọn đúng 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời ở các lĩnh vực khác nhau: Người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may; người biết sống vui, sống khoẻ, thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. - Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể. (Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Ông vua của những tiếng cười”. Chuyện kể về vua hề Sác-lô lần đầu tiên lên sân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng, khiến khán giả rất hâm mộ). HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; Thi kể chuyện trước lớp: + Mỗi HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét lời kể bạn. + Bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. Bài 2: Kể chyện về một người vui tính mà em biết. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài. - Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - GV nhắc HS: - Nhận vật trong câu chuyện của mỗi em là một người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng ngày.
  11. - Có thể kể chuyện theo 2 hướng: + Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó (kể không thành chuyện khi nhân vật là người thật, quen). + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính (kể thành chuyện khi nhân vật là một người em biết không nhiều). - Một số HS nói nhân vật mình chọn kể. Hoạt động2: HS thực hành kể chuyện a) KC theo cặp: HS thục hiện GV theo dõi HD góp ý. b) Thi KC trước lớp: - Một vài HS tiếp nối thi kể chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có). - GV HD cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất. Sau đó GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện (SGV). - HS Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tin học Ôn tập cuối HKII __________________________________ Buổi chiều Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HKII Đề trường ra __________________________________ Khoa học TIẾT: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - HS hiểu được con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất
  12. - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia cáchoạt động học tập. - Phẩm chấtt rách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạ tđộng họctập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. - HSHN xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trang 134, 135 SGK (phóng to). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Lớp trưởng điều khiển trò chơi:Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Lớp trưởng + Bạn hãy vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích chuỗi thức ăn đó. + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã -Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 134, 135 SGK và nói những hiểu biết của em về "thức ăn" của những cây trồng, con vật đó. - Quan sát các hình minh họa. Đáp án: + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất. Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim. + Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà. + Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác. + Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột. + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái. Rắn cũng là thức ăn của con người. + Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang. - Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn. Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ? (Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.) GV chốt: Tất cả các mối liên hệ thực ăn trên tạo thành chuỗi thức ăn. Tất cả các chuỗi thức ăn đều có nguồn gốc từ thực vật
  13. - HS Lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. -Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ. -Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. - Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ. Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo . + Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này? (Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.) - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật hoang dã, thức ăn thấy có nhiều mắt xích hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn. Cây là thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác. - HS Lắng nghe C. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thức ăn của nhiều sinh vật trong tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan với các đơn vị đo diện tích. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng.
  14. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập Bài 1(Làm miệng): Gọi HS đọc yêu cầu BT1. - GV hướng dẫn HS cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé. Đáp án: 1m2 = 100dm2; 1km2 = 1000000m2 ; 1m2 = 10000cm2 ; 1dm2 = 100cm2 Bài 2: Tương tự bài 1. * Lưu ý: Đổi từ "danh số phức sang danh số đơn" và ngược lại. - HS trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét. 1 Đáp án: a. 15m2 = 150000cm2 m2 = 10dm2 10 1 103m2 = 10300dm2 dm2 = 10cm2 10 1 2110dm2 = 211000cm2 m2 = 1000cm2 10 1 b. 500cm2 = 5dm2 1cm2 = m2 100 1 1300dm2 = 13m2 1dm2 = m2 100 1 60000cm2 = 6m2 1cm2 = m2 10000 c. 5m2 9dm2 = 509dm2 700dm2 = 7m2 8m2 50cm2 = 80050cm2 50000cm2 = 5m2 Bài 3 : Hướng dẫn HS chuyển đổi rồi so sánh kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 em trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Đáp án: 2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4m2 205dm2 399dm2 3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500dm2
  15. 205dm2 Bài 4: HDHS tính diện tích thửa ruộng HCN theo đơn vị mét vuông. - Dựa trên số liệu cho biết năng suất để tính sản lượng thóc. - HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày Bài giải: Diện tích của thửa ruộng là: 64 x 25 = 1600 (m2) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 1 1600 800(kg) 2 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ. * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thể dục cô Huệ dạy Mỹ thuật (Cô Thu dạy) TẬP ĐỌC TIẾT: ĂN “MẦM ĐÁ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống. - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui rõ ràng, hóm hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung.
  16. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh ảnh . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện), Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động: - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ + 1 HS đọc +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? (Tiếng cười có nhiều tác dụng tích cực với cuộc sống, làm con người yêu đời, yêu cuộc sống) - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc(8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Đọc với giọng vui hóm hỉnh, khuyên răn chúa: nhấn giọng từ: độc đáo, châm biếm, túc trực, ngon thế, đổ chùa, tượng lo, lọ tương,... - HS Lắng nghe - Lớp trưởng chia đoạn bài tập đọc - GV chốt cách chia đoạn Bài chia làm 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến. . .bênh vực dân lành. + Đoạn 2: Tiếp đến ... đề hai chữ đại phong. + Đoạn 3: Tiếp đến ... thì khó tiêu . + Đoạn 4: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (tương truyền, túc trực, lối nói hài hước, ninh, ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
  17. - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài lần 3 - GV đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống. * Cách tiến hành:Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu giao việc có các câu hỏi tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của lớp trưởng + Trạng Quỳnh là người như thế nào? (Là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành) + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? (Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng) + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mầm đá? (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn.) + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? (Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đã chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm) + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? (Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó) + Chúa được Trạng cho ăn gì? (Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương) + Vì sao chứa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng? (Vì lúc đó chữa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon) + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì? (Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa ngon miệng, vừa khéo khuyên răn, chê bai chúa) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc phân vai được bài tập đọc. * Cách tiến hành:Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn bài - HS nêu lại giọng đọc cả bài
  18. - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Phân vai + Luyện đọc phân vai trong nhóm + Thi đọc trước lớp - Lưu ý lời các nhân vật: Chúa Trịnh, Trạng Quỳnh - Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt - GV nhận xét, đánh giá chung C. Hoạt động Vân dụng - Tìm đọc các câu chuyện khác về Trạng Quỳnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023 Toán TIẾT: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập về đại lượng đo diện tích - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Lớp trưởng điều khiển lớp trả lời câu hỏi + Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học (cm2 , dm2 , m2 , km2 ) - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài B. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1:
  19. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực hiện đổi các đơn vị đo diện tích. - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. Đáp án: 1 m2 = 100 dm2 1 km2 = 1 000 000 m2 1m2 = 10 000 cm2 1dm2 = 100cm2 - Chốt lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV chốt đáp án đúng - Yêu cầu HS chia sẻ về cách đổi: 1 + Làm thế nào em đổi được 10 dm2 sang cm2? + Làm thế nào em đổi được 8 m2 50 cm2sang cm2? Đáp án: 1 a) 15 m2 = 150 000 cm2 ; 10 m2 = 10 dm2 1 103 m2 = 10 300 dm2 ; 10 dm2 = 10 cm2 1 2110 dm2 = 211 000 cm2; 10 m2 =1000cm2 1 b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 100 dm2 1 1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 100 m2 1 60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 10000 m2 c) 5 m2 9 dm2 = 509 dm2 ; 8 m2 50 cm2 = 80 050cm2 700 dm2 = 7 m2 ; 500 00cm2 = 5 m2 Bài 4: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp. - Chữa, nhận xét một số bài làm trong vở của HS Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là: 64 x 25 = 16 00 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là : 1 1600  2 = 800 (kg) = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc Đáp số: 1850m2 * HSHN: 1. Tính
  20. 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? C. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Giải thêm câu hỏi bổ sung cho BT 3: Nếu mỗi ki-lô- gam thóc bán được 7 500 đồng thì người ta thu được bao nhiêu tiền? - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tập làm văn TIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: HS tham gia cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng thống kê ưu và nhược điểm của bài viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài học B. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả làm bài - Viết lên bảng đề bài tiết TLV tuần 33 (miêu tả con vật) - HS đọc lại các đề bài của tiết kiểm tra - Nhận xét: