Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS kể được các câu chuyện về Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các câu chuyện về Bác Hồ, biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể chuyện về Bác Hồ. HĐ1. Hs kể chuyện về Bác Hồ. - Hs luyện tập theo Gv. HĐ2. Một số Hs chia sẻ một số câu chuyện hay bài thơ Bác Hồ viết cho thiếu nhi - Hs chia sẻ. C. Hoạt động vận dụng - Gv nhận xét. - Nhắc Hs về tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ. Chính tả TIẾT: NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo. - Nănglựcvănhọc, nănglựcngônngữ, nănglựcthẩmmĩ
- 3. Phẩm chất - Phẩmchất trung thực: Thật thà, ngaythẳngtrongviệchọcvàlàmbàitập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chămhọc, chămlàm, tích cực tham gia cáchoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Cótráchnhiệmthamgiatốtcáchoạtđộnghọctập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - HSHN chép một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to ghi nội dung BT 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (2p) Hoạt động 1: Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) - HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết (Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng cười hài hước, thú vị cho người đọc) - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Viết bài chính tả: (15p) - Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5p) - Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - HS lắng nghe. Hoạt động 5: Làm bài tập chính tả (5p) - Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Bài 2: Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ não – bộ não – không thể - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ - Viết lại các từ đã viết sai 4. Hoạt động Vân dụng - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. MỤC TIÊU - Biết 1 số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). - HSCNK tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước; 1 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích. - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình: a. Từ chỉ hoạt động trả lời câu - Bọn trẻ đang làm gì? hỏi Làm gì? Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa. b. Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi - Em cảm thấy thế nào? Cảm thấy thế nào? Em cảm thấy rất vui thích. c. Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi - Chú Ba là người thế nào? Là người thế nào? Chú Ba là người vui tính. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ - Em cảm thấy thế nào? Em cảm thấy
- tính tình có thể trả lời đồng thời 2 vui vẻ. câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là người thế nào? người vui vẻ. - HS làm bài. - 1 HS trình bày. a. Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui. b. Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng. vui lòng, vui thú, vui vui. c. Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ. Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự đặt câu với từ mình lựa chọn, đọc kết quả. cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Các nhóm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười - tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như cười ruồi, cười nụ, cười tươi, ) và đặt câu với mỗi từ đó. - Cả lớp và GV nhận xét, thi đua. C. Củng cô - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động ứng dụng - Tìm 3 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4a (trang 168); BT1a,c (chỉ yêu cầu tính); BT2b; BT3 (trang169) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Thực hiện phép nhân và phép chia phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS vận động tay chân. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - Hướng dẫn mẫu. HS làm bài vào vở ô li, GV theo dõi, nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm X . - HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số chia. HS làm bài vào vở. - GV theo dõi rồi chữa bài. 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất.
- 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Khoa học Ôn tập: Thực vật và động vật I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học. - Hiểu về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn . - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trang 134, 135, SGK. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Giáo viên gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn. - HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV. - GV giải thích thêm về chuỗi thức ăn và hỏi: + Thế nào là chuỗi thức ăn ? - Hai HS trả lời. - GV nhận xét. B. Bài mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 134, 135 và nói những hiểu biết của các em về những cây trồng, con vật đó. - HS tiếp nối nhau trả lời (mỗi em chỉ nói về một tranh) + Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ? HS: Bắt đầu từ cây lúa. 3. Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Từng nhóm nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Đại diện các nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày. - Các nhóm bổ sung. - GV nhận sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhóm. - GV dán lên bảng một trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết trước. * HS quan sát và trả lời: - Một HS lên bảng giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn. Đại bàng Gà Rắn hổ mang Cây lúa Chuột C. Củng cố - dặn dò Cú mèo - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa kết luận bài học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau. _____________________________ Lịch sử TỔNG KẾT – ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,Lí Thái Tổ, Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. 2. Kĩ năng
- - Thống kê được các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX. - Trình bày các giai đoạn lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX. - Sưu tầm tư liệu lịch sử có liên quan. 3. Thái độ - Tự hào và biết ơn các anh hùng đã đóng góp công dựng nước. * Định hướng thái độ - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công sức đem lại nền độc lập cho đất nước. - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các anh hùng dân tộc. - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc. * Định hướng về năng lực + NL nhận thức LS: Trình bày được các sự kiện lịch sử. + NL tìm hiểu LS: Ghi lại những dữ liệu thu thập được. + NL Vận dụng KT, KN LS: Kể được về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị kiến thức từ thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX III. PHƯƠNG PHÁP: Dạy học theo hợp đồng IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS đọc đoạn văn mình viết về vẻ đẹp của kinh thành Huế. - GV nhận xét nhanh. - GV giới thiệu nội dung bài mới. Hoạt động 2: Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng - GV giới thiệu hợp động có 3 nhiệm vụ trong đó có 2 nhiệm vụ bắt buộc làm việc nhóm, 1 nhiệm vụ tự chọn làm việc cá nhân. - GV phát phiếu hợp đồng; phiếu học tập theo hợp đồng. - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập - GV và học sinh kí kết hợp đồng. Hoạt động 3: Tổ chức hướng dẫn HS thực hiện hợp đồng - HS tự hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí kết. * Nhiệm vụ bắt buộc - Nhiệm vụ 1 (Nhóm): Hoàn thành bảng thống kê những nội dung lịch sử. Giai Thời gian Triều đại trị vì – Nội dung cơ bản của đoạn lịch Tên nước – Tên lịch sử. Nhân vật lịch sử kinh đô sử tiêu biểu Buổi đầu Khoảng 700 năm Các vua Hùng Hình thành đất nước dựng TCN đến 179 nước Văn Lang và phong tục tập quán nước và TCN đóng đô ở Phong riêng.
- giữ nước Châu Đạt nhiều thành tựu An Dương như đúc đồng, xây Vương, nước Âu thành Cổ Loa. Lạc, đóng đô ở Cổ Loa - Nhiệm vụ 2 (Cá nhân): Ði tìm các nhân vật lịch sử. TT Câu hỏi 1 Tên gọi chung các ông vua nhà nước Văn Lang gọi là gì? 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc? 3 Tên vua nào gắn liền với chiến thắng trên sông Bạch Đằng? 4 Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? 5 Vị tướng nào chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2? 6 Nhà văn, nhà khoa học nổi tiếng thời Hậu Lê là ai? 7 Tên vị vua đầu tiên thời nhà Trần? 8 Vị tướng nhà Trần nào đã chỉ huy quân dân ta ba lần đánh thắng quân Mông- Nguyên xâm lược? 9 Vị tướng đại phá quân Thanh (Năm 1789) là ai? - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ 3: Thi kể chuyện lịch sử (Cá nhân) - Kể được về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử. Hoạt động 4: Tổ chức nghiệm thu hợp đồng a) Nhiệm vụ 1,2: - HS đổi chéo sản phẩm của mình. - Mời học nêu đáp án và đánh giá bài làm của bạn.
- - HS bổ sung và nhận xét. - GV kết luận và trình chiếu đáp án đúng. - HS đánh giá bài làm của bạn theo đáp án mà giáo viên đưa lên. b) Nhiệm vụ 3. - Hs thực hiện nhiệm vụ 3. - Lớp và GV nhận xét, bổ sung. - Tuyên dương HS kể tốt. HĐ5: HS hệ thống lại các giai đoạn lịch sử đó học. - GV cho HS nêu các giai đoạn lịch sử đó học, GV ghi lên bảng: + Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. + Buổi đầu thời Nguyễn. - Cho HS điền các sự kiện lịch sử vào băng thời gian. - GV nhận xét, kết luận. HĐ6: Làm việc cả lớp - HS làm câu hỏi 3, 4 SGK. - HS trao đổi kết quả. GV chốt lại câu trả lời đúng - GV nêu một số địa danh. di tích lịch sử, văn hoá trong SGK. - HS điền thêm thời gian và sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh đó. HĐ7: Làm việc theo cặp. - HS làm câu hỏi 5 SGK. HS trao đổi kết quả trước lớp. - GV chốt lại ý đúng: Ghép 1 với b, 2 với c, 3 với a, 4 với d, 5 với e, 6 với đ. C. Củng cố, dặn dò: - GV đưa ra băng thời gian, giới thiệu và yêu cầu HS điền nội dung các thời kỳ triều Đại vào ô trống cho chính xác. V. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình yêu thích. - Sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - Làm bảng con 1 5 3 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức: = = 3 2 4 2 3 4 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài - Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở (1HS chữa bài). - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo. Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại. - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5 yến 1 Với dạng bài yến = ... kg, có thể hướng dẫn HS: 2 1 1 yến = 10kg x = 5 kg 2 2 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hướng dẫn HS 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg - Phần b và c tương tự phần a - HS làm bài vào vở. HS nối tiếp nêu kết quả. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g, rồi tính cả cá và rau cân nặng. 1700 +300 = 2000g Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg Bài 5: Hướng dẫn giải. 1 HS chữa bài. Bài giải
- Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 = 16 (tạ) Đáp số: 16 tạ - HS lên chữa bài - GV cho các nhóm nhận xét. Trang 172.173 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (viết số thích hợp vào chổ chấm). - HS nêu cách làm.Cả lớp làm bài cá nhân rồi chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS trình bày. a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo, chẳng hạn: 5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút + Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 420 : 60 = 7 Vậy 420 giây = 7 phút 1 + Với dạng bài giờ = ...... phút, có thể hướng dẫn HS 12 1 1 giờ = 60 x = 5 phút 12 12 + Với dạng bài : 3 giờ 15 phút = .... phút hướng dẫn HS như sau: 3 giờ = 3 giờ + 15 phút = 180 phút + 15 phút = 195 phút b. Tiến hành tương tự phần a Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà: - Tính khoảng thời gian cúa các hoạt động được hỏi đến trong bài. - HS nhắc cách quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. ______________________________
- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. MỤC TIÊU 1. Rèn kĩ năng nói: - Biết dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện. - HS chọn được một câu chuyện có các chi tiết nói về một người vui tính. Biết kể lại chuyện rõ ràng theo cách nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ. 2. Rèn kĩ năng nghe. - Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Gọi 2 HS kể chuyện “Khát vọng sống”, nói ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn, và một người vui tính. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng để HS không kể chuyện lạc đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời. - HS đọc các gợi ý 1, 2. - GV hướng dẫn HS chọn đúng 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời ở các lĩnh vực khác nhau: Người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may; người biết sống vui, sống khoẻ, thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. - Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể. (Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Ông vua của những tiếng cười”. Chuyện kể về vua hề Sác-lô lần đầu tiên lên sân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng, khiến khán giả rất hâm mộ). HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; Thi kể chuyện trước lớp:
- + Mỗi HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét lời kể bạn. + Bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. Bài 2: Kể chyện về một người vui tính mà em biết. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài. - Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - GV nhắc HS: - Nhận vật trong câu chuyện của mỗi em là một người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. - Có thể kể chuyện theo 2 hướng: + Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó (kể không thành chuyện khi nhân vật là người thật, quen). + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính (kể thành chuyện khi nhân vật là một người em biết không nhiều). - Một số HS nói nhân vật mình chọn kể. Hoạt động2: HS thực hành kể chuyện a) KC theo cặp: HS thục hiện GV theo dõi HD góp ý. b) Thi KC trước lớp: - Một vài HS tiếp nối thi kể chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có). - GV HD cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất. Sau đó GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện (SGV). C. Củng cố - HS Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. _______________________________
- Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan với các đơn vị đo diện tích. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập Bài 1(Làm miệng): Gọi HS đọc yêu cầu BT1. - GV hướng dẫn HS cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé. Đáp án: 1m2 = 100dm2; 1km2 = 1000000m2 ; 1m2 = 10000cm2 ; 1dm2 = 100cm2 Bài 2: Tương tự bài 1. * Lưu ý: Đổi từ "danh số phức sang danh số đơn" và ngược lại. - HS trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét.
- 1 Đáp án: a. 15m2 = 150000cm2 m2 = 10dm2 10 1 103m2 = 10300dm2 dm2 = 10cm2 10 1 2110dm2 = 211000cm2 m2 = 1000cm2 10 1 b. 500cm2 = 5dm2 1cm2 = m2 100 1 1300dm2 = 13m2 1dm2 = m2 100 1 60000cm2 = 6m2 1cm2 = m2 10000 c. 5m2 9dm2 = 509dm2 700dm2 = 7m2 8m2 50cm2 = 80050cm2 50000cm2 = 5m2 Bài 3 : Hướng dẫn HS chuyển đổi rồi so sánh kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 em trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Đáp án: 2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4m2 205dm2 399dm2 3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500dm2 205dm2 Bài 4: HDHS tính diện tích thửa ruộng HCN theo đơn vị mét vuông. - Dựa trên số liệu cho biết năng suất để tính sản lượng thóc. - HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày Bài giải: Diện tích của thửa ruộng là: 64 x 25 = 1600 (m2) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 1 1600 800(kg) 2 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ. - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. ______________________________
- TẬP ĐỌC TIẾT: ĂN “MẦM ĐÁ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống. - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui rõ ràng, hóm hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện. 2. Năng lực - Nănglựctựchủvàtựhọc, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo. - Nănglựcvănhọc, nănglựcngônngữ, nănglựcthẩmmĩ 3. Phẩm chất - Phẩmchấttrungthực: Thậtthà, ngaythẳngtrongviệchọcvàlàmbàitập. - Phẩmchấtchămchỉ: Chămhọc, chămlàm, tíchcựcthamgiacáchoạtđộnghọctập. - Phẩmchấttráchnhiệm: Cótráchnhiệmthamgiatốtcáchoạtđộnghọctập, hoànthànhnhiệmvụđượcgiao, làmbàitậpđầyđủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện), Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động: (5p) - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ + 1 HS đọc +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? (Tiếng cười có nhiều tác dụng tích cực với cuộc sống, làm con người yêu đời, yêu cuộc sống) - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Luyện đọc(8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Đọc với giọng vui hóm hỉnh, khuyên răn chúa: nhấn giọng từ: độc đáo, châm biếm, túc trực, ngon thế, đổ chùa, tượng lo, lọ tương,... - HS Lắng nghe - Lớp trưởng chia đoạn bài tập đọc - GV chốt cách chia đoạn Bài chia làm 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến. . .bênh vực dân lành.
- + Đoạn 2: Tiếp đến ... đề hai chữ đại phong. + Đoạn 3: Tiếp đến ... thì khó tiêu . + Đoạn 4: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (tương truyền, túc trực, lối nói hài hước, ninh, ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài lần 3 - GV đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống. * Cách tiến hành:Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu giao việc có các câu hỏi tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của lớp trưởng + Trạng Quỳnh là người như thế nào? (Là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành) + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? (Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng) + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mầm đá? (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn.) + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? (Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đã chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm) + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? (Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó) + Chúa được Trạng cho ăn gì? (Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương) + Vì sao chứa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng? (Vì lúc đó chữa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon) + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì? (Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa ngon miệng, vừa khéo khuyên răn, chê bai chúa) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc phân vai được bài tập đọc. * Cách tiến hành:Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn bài - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Phân vai + Luyện đọc phân vai trong nhóm + Thi đọc trước lớp - Lưu ý lời các nhân vật: Chúa Trịnh, Trạng Quỳnh - Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt - GV nhận xét, đánh giá chung 4. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Tìm đọc các câu chuyện khác về Trạng Quỳnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện về Bác Hồ Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. MỤC TIÊU - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc lưu loát toàn bài. Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện và người dẫn câu chuyện. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chua thấy được một bài học về ăn uống. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS đọc bài Con chim chiền chiện - Nhắc lại nội dung bài học (Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.) - GV và cả lớp nhận xét.
- - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài. HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 - 3 lượt. - GV giúp HS hiểu các từ khó (Thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị). - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. GV đọc toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài ? Phân tích cấu tạo của bài trên, nêu ý chính của từng đoạn. + Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với động vật khác. + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ. + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu. ? Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? (Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn). ? Người ta tìm cách tạo ra tiếng cưòi cho bệnh nhân để làm gì? (Rút ngắn thời gian điều trị,... tiết kiệm tiền...). ? Em rút ra điều gì qua bài này? Chọn ý đúng nhất? (Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ). - GV chốt lại bài học: Qua bài đọc, các em đã thấy: Tiếng cười làm cho con người khác động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Chúng ta nên biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười. Bài : Ăn mầm đá HĐ1. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2 - 3 lượt. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải, đọc đúng các câu hỏi câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm bài văn. HĐ2. Tìm hiểu bài ? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món "mầm đá" ? (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy mầm đá là món lạ thì muốn ăn). ? Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? (Ninh đá, chuẩn bị 1 lọ tương..., chờ chúa đói mèm cho ăn). ? Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? (Cuối cùng chúa không được ăn mầm đá vì không hề có món đó.) ? Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng? (Vì đói quá ? Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? ( HS thảo luận nhóm 2 và trả lời). HĐ3. Luyện đọc diễn cảm ( Nếu không còn thời gian HS luyện đọc ở nhà) - HS luyện đọc toàn truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.).

