Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_343_nam_hoc_2023_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè HĐ1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè - Hs lắng nghe. - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà
- các em biết? - Hs lắng nghe. H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết bản thân. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ3: Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. -HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Gv nhận xét. Tiếng Việt VIẾT. VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tưởng tượng, sáng tạo, tìm từ, đặt câu phù hợp khi viết đoạn kết thức khác cho câu chuyện đã đọc, đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện) - GV chia HS thành hai nhóm thi đua kể tên các câu chuyện đã đọc, đã nghe trong - Học sinh thực hiện. thời gian 2 phút. Đội nào trả lời được nhiều hơn đội đó giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để dẫn vào bài mới. Mỗi câu chuyện đã có một kết thúc của nó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nhưng có thể đối với chúng ta, kết thúc đó - HS lắng nghe. chưa thỏa mãn cảm xúc của mình. Bài học hôm nay sẽ giúp các em có thể viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã nghe, đã đọc mà các em thích nhất. 2. Luyện tập
- - Mục tiêu: + Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 1. Chuẩn bị (Hướng dẫn HS làm bài) - GV mời 1-2 HS đọc lại đề bài. - 1-2 HS đọc đề bài. - GV mời 1-2 HS đọc phần gợi ý. - 1-2 HS đọc gợi ý. - GV nhắc nhở trước khi viết bài: + Chi tiết tưởng tượng phải phù hợp với câu chuyện đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe. + Chú ý tính hợp lí của các chi tiết tưởng tượng. 2. Viết (Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn). - GV nhắc HS viết đoạn kết thúc. - GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. 3. Nghe thầy (cô) nhận xét và chỉnh sửa - HS lắng nghe. bài làm theo hướng dẫn (Hướng dẫn HS - HS viết bài. đọc lại bài, chỉnh sửa bài theo góp ý). a) Làm việc theo nhóm 4: - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa
- lỗi (nếu có) - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và nêu điều mình muốn học tập của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có) - HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và b) Làm việc chung cả lớp: nêu điều mình muốn học tập của bạn, - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. điều mình muốn góp ý cho bạn. Ví dụ: - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bài + Tính hợp lí của những chi tiết sáng tạo. hay, độc đáo. + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu,.. - HS đọc bài trước lớp. - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: Đọc đoạn văn đã viết cho người thân học vào thực tiễn. nghe để nhận ra được ưu điểm, hạn chế khi viết đoạn kết thúc khác cho câu chuyện, đồng thời có cơ hội học hỏi thêm từ người thân. - GV nhận xét tiết dạy.
- - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC. CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham - HS lắng nghe yêu cầu. quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm (từng HS nói 3-4 câu nêu cảm - HS thực hiện nhiệm vụ. nhận về nơi đã từng được đi tham quan, du lịch) - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - Một số HS chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó - HS lắng nghe, quan sát. giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh - HS trả lời: Tranh vẽ cảnh tháp Ép- phen, ở gì? Ở đâu? thủ đô Pa- ri của nước Pháp, có những người đang tham quan, ngắm cảnh. Trung tâm tranh là hai bà cháu. Cậu bé giơ tay chỉ về phía tháp. Có vẻ như cậu rất ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp của tháp
- - Học sinh lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới: Trong con mắt cậu bé, tháp Ép-phen hiện lên thế nào? Pa-ri trong con mắt cậu là một thành phố ra sao? Chuyến du lịch thú vị sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật cậu bé về con người và cảnh vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà - 1 HS đọc toàn bài. cháu. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng
- nhất với tháp Ép – phen. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đứng trên quảng trường Thô – ca – đê – rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn/ toàn cảnh tháp Ép – phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la.// Tháp Ép – phen được lắp đặt hệ thống/ gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng,/ tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi. Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ.
- - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. + Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó. + Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng đất. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá
- nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. Dương cho đi đâu? Điểm tham quan nào gây được tham quan nhiều nơi như: Khải Hoàn ấn tượng nhất với cậu bé? Môn, bảo tàng Lu- vơ – rơ,... nhưng Dương ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời Tháp Ép – phen - Tháp Ép – phen rất kể của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp trong con mắt đẹp. như thế nào? nhìn của Dương. - Tháp cao sừng sững trên nền trời xanh bao + Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn. la. + Ngọa hình của nhân vật. - Vẻ đẹp thực tế của + Những hình ảnh gợi ra từ các bản tháp vượt xa những gì nhạc được trình diễn. mà Dương thấy trên phim ảnh. Tháp Ép – phen Tháp Ép – phen được theo lời kể của bà lắp đặt hệ thống gồm Mi - su 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối hệ thống ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. + HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình: Bà Mi – su giống như một hướng dẫn viên du lịch, đã giúp cậu bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của Pa – ri... + HS phát biểu theo quan điểm của mình: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự,
- thấy Pa – ri trở nên thân thiện hơn? mến khách. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Pa- ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú - HS nhắc lại nội dung bài học. vị”? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn. diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài - GV nhận xét tiết dạy. văn. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số tự nhiên. Nhận biết được cấu tạo thập phân của số. - Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. - Nhận biết được số chẵn, số lẽ. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số. - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Viết được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá bốn số) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 54 567 + Trả lời: Năm mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy. + 347 679 + Câu 2: Viết số sau: Ba trăm bốn bảy lăm ngìn sáu trăm bảy mươi chín. + Câu 3: Cho biết giá trị của chữ số 3 trong + Giá trị của chữ số 3 là: 300 000 số sau: 347 679. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Đọc, viết, so sánh được được thứ tự các số đến 100 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; Số lớn nhất số bé nhất trong 4 số đã cho. - Viết được 4 số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Cách tiến hành: Bài 1.Viết số và đọc số(theo mẫu)(Làm việc - HS lần lượt nêu cách viết, đọc số cá nhân) Nêu số và cách đọc số. + 35 107 đọc số (Ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy). - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng các số còn lại:
- + Viết số: 240 638 + Viết số: 7 906 450 + Viết số: 5 830 900 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài toán. a. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) - Các nhóm làm việc theo phân công. Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5 a. 9 834 = 9 000+800+30+4 35 612 = 30 000+5 000+600+10+2 653940= 600 000+50 000+3 000+900+40 7 308 054= 7 000 000+ 300 000+ 8000+ b. Số? 50+4 40 000 + 5 000 + 80 + ? = 45 086 700 000+90 000+ ? +300+20 =794 320 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086 5 000 000+600 000+2 000+ ? +4=5 602 904 700 000+90 000+ 4000+300+20 =794320 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 5000000+600000+2000+900+4=5602904 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trong dãy số tự nhiên? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. a. Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? - Các nhóm làm việc theo phân công. b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém nhau mấy a, Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. đơn vị? c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. 6 6
- - GV mời các nhóm trình bày. c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Xác định chữ số đã cho thuộc hàng nào - Cả lớp làm bài vào vở trong mỗi số. - HS làm việc theo yêu cầu. +46 094 chữ số 6 có giá trị là 6 000 chữ số 9 có giá trị là 90 +903 460 chữ số 6 có giá trị là 60 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. chữ số 6 có giá trị là 900 000 +6 791400 chữ số 6 có giá trị là 6000 000 - GV nhận xét tuyên dương. chữ số 6 có giá trị là 90 000 - HS nhận xét và đọc lại giá trị của chữ số 6 và chữ số 9 Bài 5. Tìm số thích hợp với dấu “?” để được: (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đúng.) - GV cho HS nêu giá trị các số theo thứ tự - HS làm việc theo yêu cầu. từ bé đến lớn. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - Số liền trước của một số là số kém chữ số đó 1 đơn vị. Số liền sau của một số là a. Bốn số tự nhiên liên tiếp số hơn chữ số đó 1 đơn vị. 999 ? 1 001 ? b. Bốn số lẻ liên tiếp 2 987 2 989 ? ? c. Bốn số chẳn liên tiếp a. Bốn số tự nhiên liên tiếp 74 500 ? 74 504 ? 999 1 000 1 001 1 002 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV b. Bốn số lẻ liên tiếp
- nhận xét tuyên dương. 2 987 2 989 2 991 2 993 c. Bốn số chẳn liên tiếp 74 500 74 502 74 504 74 506 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 68 456, 400 250; 100 001; 50 005 và 4 phiếu. Mời 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và viết để khởi động bài học. Nội dung: Hãy viết chuỗi thức ăn. vào vở các chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý sau: + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. Liên hệ được với thực tế. + Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 2. Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 4 SGK và thực hiện yêu hình 4. cầu
- - GV mời HS mô tả ba chuỗi thức ăn khác nhau, các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS mô tả 3 chuỗi thức ăn khác nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bạn. - YC HS thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Đặc điểm chung của ba chuỗi thức ăn trên là gì? - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. + Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn? + Kể một số chuỗi thức ăn khác mà em biết có thực vật đứng đầu chuỗi? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ: + Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước, khí cac-bo-nic ở lá cây dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. + Thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác. + Vẽ và mô tả một chuỗi thức ăn khác có thực vật đứng đầu chuỗi: cây lúa chuột rắn - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe dung: Các chuỗi thức ăn trên đều có điểm chung là có thực vật đứng đầu chuỗi thức

