Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_35_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 35 Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Luyện từ và câu TIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên bài tập đọc, 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 p)) * Mục tiêu: Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1). Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL:(1/5 số HS trong lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút) - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. - Nhận xét trực tiếp từng HS. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. Hoạt động 2: Lập bảng thống kê (Nhóm 4 – Lớp) - GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài: ghi lại những từ đã học trong các tiết MRVT ở trong 2 chủ điểm đã học: ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám phá thế giới; ½ số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống. - 1 HS đọc nội dung BT2 - HS giải nghĩa một số từ thống kê được và đặt câu với từ ngữ ấy - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen ngợi/ động viên. KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Đồ dùng cần cho Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ chuyến du lịch thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu ) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống Phương tiện giao Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe thông buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe đạp, xích lô Tổ chức, nhân Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du
- viên phục vụ du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch lịch Địa điểm tham Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di quan, du lịch tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM Đồ dùng cần cho La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, cuộc thám hiểm đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí Khó khăn, nguy Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa hiểm cần vượt gió, sóng thần qua Những đức tính Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông cần thiết của minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham người tham gia hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian đoàn thám hiểm khó TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có Lạc quan, lạc thú nghĩa là vui, mừng) Những từ phức chứa tiếng Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch 4. Hoạt động Vân dụng - Sử dụng các từ ngữ đã được mở rộng trong dùng từ, đặt câu - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tập làm văn TIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi sẵn các bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động (2p) - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1). - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: Cá nhân - Lớp - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây xương rồng: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát tranh minh họa - GV: + Dựa theo những nội dung chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp & những quan sát của riêng mình, em viết một đoạn văn khác miêu tả cây xương rồng. + Đoạn văn đã cho lấy từ sách phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa, quả, nhựa ). Các em cần đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương rồng. Trên cơ sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở đâu đó. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn tả. - HS lắng nghe - Yc HS tự viết đoạn văn theo YC. - HS viết đoạn văn - Gọi một số HS đọc bài viết của mình. - Một số HS đọc đoạn văn - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi những đoạn viết tốt. + Khi viết một đoạn văn, mở đầu đoạn văn em cần chú ý điều gì? (có câu mở đoạn) + Một bài văn miêu tả gồm có mấy phần? Là những phần nào? (3 phần ) 4. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm
- - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học 2. Năng lực chung - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. Đồ dung dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - YC HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên bảng, - HS đọc tên đường gấp khúc ABCDE y/c hs quan sát sau đó đặt câu hỏi cho HS Đáp án: trả lời: + Đoạn thẳng nào song song với đoạn + Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB thẳng AB + Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn + Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC? thẳng BC. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết được đoạn thẳng song song, vuông góc
- Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ Diện tích của hình vuông hay cũng động viên. chính là diện tích hình chữ nhật là: 8 x 8 = 64(cm) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được Chiều dài hình chữ nhật là: diện tích hình vuông hay hình chữ nhật 64 : 4 = 16 cm chọn đáp án C. Bài 4: (chỉ yêu cầu tính diện tích của Nhóm 2 – Lớp hình bình hành). HS năng khiếu có thể tính diện tích cả hình H. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + Diện tích hình H là tổng diện tích của + Diện tích hình H là tổng diện tích hình nào? của hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC. + Muốn tính diện tích hình H, ta phải tính + Tính diện tích của hình bình hành được diện tích hình nào? ABCD và hình chữ nhật BCGE - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài giải - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách Diện tích hình bình hành ABCD là: tính diện tích hình bình hành. 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình chữ nhật BEGC là: 3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình H là: 12 + 12 = 24(cm2) Đáp số: 24 cm2 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) +Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm +Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại - Củng cố cách vẽ hình, cách tính chu vi, A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB diện tích hình CN tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4 cm, BC = 4 cm +Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là: 5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số : P: 18cm; S: 20 cm2 3. Hoạt động ứng dụng (1p) * HSHN: 4. Hoạt động sáng tạo (1p) 1. Tính
- 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Khoa học ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thậtthà, ngaythẳngtrongviệchọcvàlàmbàitập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chămhọc, chămlàm, tíchcựcthamgiacáchoạtđộnghọctập. - Phẩm chất trách nhiệm: Cótráchnhiệmthamgiatốtcáchoạtđộnghọctập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trang 136, 137, SGK phóng to II. HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC 1. Khởi động (2p) Bàicũ: “ Chuỗi thức ăn trong tự nhiên’. - Lớp trưởng điều khiển cả lớp, trả lời câu hỏi - Hãy vẽ sơ đồ bằn gchữ giữa mối quan hệ giữa bò và cỏ. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn? - Chuỗi thức ăn là gì? - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(30p) - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- - Y/c hs quan sát hình 136, 137 sgk và nói về những gì mình quan sát được? - Hs quan sát + Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về chuỗi thức ăn trong đó có người? ( + Hình 7: Người đang ăn cơm và thức ăn. + Hình 8: Bò ăn cỏ + Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức ăn con người)) - GV chốt KT:Trên thực tế thức ăn của con người rất phong phú. Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người đã tăng gia, sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi.Tuy nhiên, một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc khác. - HS lắng nghe. + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì? (Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loại động vật, môi trường sống của động vật, môi trường sống của động vật, thực vật bị tàn phá.) + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt? (Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn. Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không có thức ăn. Nếu không có cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường nước và chính bản thân con người cũng không có thức ăn.) + Chuỗithứcănlàgì ? (Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác) + Nêuvaitròcủathựcvậtđốivớisựsốngtrêntráiđất? (Thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất. Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh. Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật.) * GV kếtluận:Vậychúng ta phảicónghĩavụbàovệsựcânbằngtrongtựnhiên. Thựcvậtđóngvaitròcầunốigiữacácyếutốvôsinhvàhữusinhtrongtựnhiên. SựsốngtrênTráiĐấtđượcbắtđầutừthựcvật. - HS lắng nghe 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạtđộng2:Thựchành: Vẽ lưới thức ăn - GV cho HS hoạtđộngtheonhóm4: HS xâydựngcáclướithứcăntrongđócó con người. - Gọi HS lêntrìnhbày. - GV nghe, nhậnxét, khen/ độngviên. 4. Hoạt động Vân dụng - Khắc sâu kiến thức HS. - Lúa là thức ăn của động vật nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán về tìm số trung bình cộng. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HS khá, giỏi làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Thực hiện tìm số trung bình cộng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS vận động tay chân. 1 5 3 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức: ; 3 2 4 2 3 4 - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1 : HS áp dụng qui tắc tìm số TBC các số. - HS làm bài vào vở. Gọi một số HS nêu KQ. Bài 2 : GV HD HS các bước giải : - Tính tổng số người trong 5 năm; - Tính số người tăng TB mỗi năm. - 1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài 3 : GV hướng dẫn HS các bước giải: + Tính số vở tổ 2 góp; + Tính số vở tổ ba góp. + Tính số vở cả 3 tổ góp; + Tính số vở TB mỗi tổ góp. - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài 4 : GV HD các bước giải : + Tính số máy lần đầu chở; + Tính số máy lần sau chở. + Tính tổng số ô tô chở máy bơm; + Tính số máy bơm TB mỗi ô tô chở . - 1 HS , cả lớp làm bài vào vở.
- C. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Giao tiếp toán học: HS nghe hiểu và trình bày được nội dung toán học, các vấn đề GV yêu cầu. - Tư duy và lập luận toán học: HS quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận biết và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề thông qua các tình huống mà GV đưa ra hoặc trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS làm bài tập 5 SGK toán 4. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: 1 HS đọc bài toán.
- - GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toỏn vào vở, 1 em giải trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Đội thứ nhất trồng được là: (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 (cây) Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. - HS tự làm bài. Bài 4: Gọi một HS trình bày. Cả lớp làm vào vở Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em trình bày làm. * GV ra bài HSHN làm - Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Củng cố - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. HĐ4. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. _____________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2023 TOÁN TIẾT: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó * Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. 2. Năng lực chung
- - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Giao tiếp toán học: HS nghe hiểu và trình bày được nội dung toán học, các vấn đề GV yêu cầu. - Tư duy và lập luận toán học: HS quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận biết và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề thông qua các tình huống mà GV đưa ra hoặc trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: (5p) - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời câu hỏi + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó (+B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau +B3: Tìm giá trị một phần +B4: Tìm số lớn, số bé) - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (30p) * Mục tiêu: Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC của BT. GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên, củng cố các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài 2: Cá nhân – Lớp - Thực hiện tương tự bài 1 - Chốt cách tìm số lớn, số bé trong bài toán hiệu-tỉ Bài 3: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp. - Nhận xét một số bài trong vở của HS Ta có sơ đồ : Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn
- Kho 2 : |----|----|----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn) Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ Các bước giải tương tự bài 3. Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh. Bài 5: Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con 1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi Mẹ: 33 tuổi - * GV ra bài HSHN làm - Nhận xét, chữa bài. 4. Hoạt động Vân dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thể dục (Cô Huệ dạy) Luyện từ và câu TIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ. - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:(2p) - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35 p) * Mục tiêu: - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. * Cách tiến hành: Bài 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. + Đọc bài “Có một lần”. + Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến) - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1, 2 - Gọi HS nêu nội dung truyện (Nêu nội dung truyện: Sự hối hận của một HS vì đã nói dối, không xứng đáng với sự quan tâm của cô giáo & các bạn.) - GV phát phiếu cho các nhóm, quy định thời gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đáp án: + Câu hỏi: Răng em đau, phải không? + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! + Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu câu đã học? + Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ trong mỗi trường hợp (* Câu kể: Cuối câu thường có dấu chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm hỏi. Dùng để hỏi.) Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp (Tìm trạng ngữ ) - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập.
- - YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN chỉ thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đáp án: + TN chỉ thời gian: trong giờ tập đọc + TN chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp - Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn 4. Hoạt động Vân dụng - Đặt câu có cả trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nói với em (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút,. * HSNK đạt tốc độ trên 90 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động (3p) - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV dẫn vào bài mới B. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nói với em (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút,. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng - Kiểm tra tất cả những HS chưa tham gia ở tiết trước. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- - Đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. Bài 2: Viết chính tả: Nhóm đôi – Lớp - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Em hãy nêu nội dung bài viết (ND: Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, thế giới của chuyện cổ tích, giữa tình thương yêu của cha mẹ.) - Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu từ khó: lích rích, chìa vôi, đi hài bảy dặm, sớm khuya,... - Luyện viết từ khó - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe – viết bài vào vở. Các câu thơ cách lề 1 ô - Tổ chức cho HS tự đánh giá, nhận xét bài - HS thực hành - GV nhận xét 5-7 bài, đánh giá chung C. Hoạt động Vân dụng - Học thuộc bài thơ Nói với em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tin học (Kiểm tra học kì II) Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. - Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL (mức độ như tiết 1) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu in sẵn các bài tập đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (3p)
- - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1). - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL: Cá nhân – Lớp (Số HS còn lại trong lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc - HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. - Nhận xét trực tiếp từng HS. Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu : - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa về hoạt động của bồ câu. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát tranh minh họa - GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài + Dựa theo những chi tiết mà đoạn văn trong SGK cung cấp & những quan sát của riêng mình, mỗi em viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của chim bồ câu. + Đoạn văn đã cho trích từ sách phổ biến khoa học, tả tỉ mỉ về hoạt động đi lại của chim bồ câu, giải thích vì sao bồ câu lắc lư đầu liên tục, các em cần đọc để tham khảo, kết hợp với quan sát của riêng mình để viết được một đoạn văn tả hoạt động của những con bồ câu các em đã thấy. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của bồ câu, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn miêu tả. - Lắng nghe - Cho HS viết đoạn văn - HS viết đoạn văn - Gọi một số em đọc đoạn văn của mình. - Một số HS đọc đoạn văn. - GV nhận xét, khen/ động viên. 4. Hoạt động Vân dụng - Hoàn thiện bài văn tả chim bồ câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt
- TIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố KT về văn miêu tả - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động (5p) - Lớp trưởng điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích * Cách tiến hành: a. Hoạt động 1: Viết chính tả: Cá nhân - Cả lớp - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV đọc cho HS viết bài - Yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá chéo - HS nghe và viết bài vào vở b. Hoạt động 2: Luyện tập làm văn: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. + Tả ngoại hình một con vật mà em yêu thích - HS viết bài vào giấy - Thu bài, nhận xét, đánh giá chung 4. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Hoàn thiện bài văn tả con vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 5 năm 2023 Mĩ thuật (Cô Thu dạy)
- Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán TIẾT: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình - Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Giao tiếp toán học: HS nghe hiểu và trình bày được nội dung toán học, các vấn đề GV yêu cầu. - Tư duy và lập luận toán học: HS quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận biết và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề thông qua các tình huống mà GV đưa ra hoặc trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động: (2p) - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Cách tiến hành: Bài tập 2: - Gắn bảng phụ, mời HS đọc và nêu YC của BT. - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên.
- - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá trị biểu thức với phân số. Đáp án: 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 a. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 8 8 3 8 8 3 8 2 10 b. 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 c. : 7 14 8 7 14 5 490 245 5 7 21 5 7 16 d. : 12 32 16 12 32 21 5 1 5 2 3 1 12 6 12 12 12 4 Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài, - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép tính. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. 3 1 1 a.x b.x : 8 4 2 4 1 3 1 x x 8 2 4 4 5 x x 2 4 Bài tập 5: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ Bài giải Ta có sơ đồ : Tuổi con : |----| 30 tuổi Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi Bài 1: - Chốt cách so sánh các số có nhiều chữ số Tỉnh Lâm Đắc Kon Gia Đồng Lắc Tum Lai Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2

