Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 36 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY SINH NHẬT BÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chào cờ đầu tuần. - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. - Biết làm một số việc thể hiện lòng biết ơn đối với Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm các bài hát, múa về Bác Hồ kính yêu. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. II. CHUẨN BỊ Loa, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày sinh nhật Bác. HĐ1. Biểu diễn văn nghệ ca ngợi Bác Hồ kính yêu - Lần lượt các lớp lên trình bày các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị. - Học sinh lên trình bày - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
- có tiết mục hay, đúng chủ đề. - Hát tập thể bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Hs lắng nghe. - GV nhận xét. - Hs thực hiện - GV dặn HS cần thi đua học tập tốt để lập thành tích chào mừng ngày sinh Bác Hồ kính yêu. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ
- 2. Năng lực chung.. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ tuần 28 đến tuần 34. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - GGV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH - HS làm việc theo nhóm 4 a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì? - HS quan sát tranh b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm - HS thảo luận nhóm cùng nhau. số 6, 7, 8? + Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi lại từng chủ điểm trong SGK TV .. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra + Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm số 6 là biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một Uống nước nhớ nguồn, cánh buồm số 7 là phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của Quê hương trong tôi, cánh buồm số 8 là Vì em. một thế giới bình yên. + HS nêu ý kiến của mình. - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung.
- - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2 Hoạt động 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS đọc bài ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - HS thảo luận bài theo nhóm - HS chia sẻ kết quả của nhóm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài bạn. - HS nhận xét và bổ sung bài bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm 2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ)
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận và tìm bài đọc của mình. - GV gọi cá nhân đọc bài của mình - HS đọc bài mà mình đã lựa chọn - GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét cách đọc của bạn. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Cách tiến hành: 3.1. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?. - GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm - HS lắng nghe tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng chơi. Sẽ có đấu qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - GV có thể làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. - GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa. Vòng 2: 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh. 3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện .
- Vòng 3: 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những - GV biểu dương và nêu tên đội nhất. cánh hoa, ép vào trang sổ. - GV chốt lại bài học. - HS tuyên dương đội nhất. - HS lắng nghe 3.2. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS giải ô chữ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nêu câu hỏi HS trả lời - HS chia sẻ kết quả của mình - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu. học vào thực tiễn. a. Hải Thượng Lãn Ông là .. - HS nêu câu hoàn thiện. b. có bộ lông rất đẹp. c. Chú chó mực là .. d. là người em thương nhất - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật. - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết
- - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Cách tiến hành: Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát bông hoa có ghi - HS quan sát công dụng của các dấu câu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm ? Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- ? Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. - Dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, ? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? liệt kê. - Dấu ngoặc kép đánh dấu tên một tác ? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? phẩm, tài liệu. - Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài thích. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - HS trình bày kết quả của mình. Trong cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất. - Thư gửi cho một người bạn nhỏ không nhà. - HS nhận xét bài bạn, bổ sung.
- - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 4: Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân, cho các câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 ? Trạng ngữ mà em xác định đó là loại trạng ngữ gì? - HS thảo luận và trả lời - GV mời địa diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả + để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử” (TN chỉ mục đich + thời gian) + Bên hiên nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng. (TN chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (TN chỉ thời gian) - HS nhận xét bài, bổ sung. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 5: Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3-5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Gv yêu cầu HS đọc bài thơ Giọt sương - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Em hiểu thế nào là biện pháp nhân hóa?
- - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân + HS trả lời. - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết - HS viết bài và vở trước lớp. - HS chú ý lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu có sử dụng trạng ngữ. Đội nào tìm được nhiều - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán
- ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù; nhận biết được khối lập phương. - Dùng được số đo góc để xác định số đo của góc. - Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử di=ụng công cụ, phương tiện toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 5 3 5 18 20 + Câu 1: Tính : + + Câu 1: Tính : + = + 4 6 4 6 24 24 38 19 = = 24 12 7 3 35 18 17 + Câu 2: Tính: - = - = 7 3 6 5 30 30 30 + Câu 2: Tính: - 6 5 4 2 8 + Câu 3: Tính: x = 4 2 9 3 21 + Câu 3: Tính: x 9 3 8 1 56 + Câu 4: Tính: : = 8 1 5 7 5 + Câu 4: Tính: : 5 7 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù; nhận biết được khối lập phương. - Dùng được số đo góc để xác định số đo của góc. - Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo khối lượng. - Cách tiến hành: Bài 1. Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu).
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát và sử dụng ê - HS nêu yêu cầu bài tập. ke để nhận ra mỗi loại góc. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. Kết quả: Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM. Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC. Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM (hoặc CA), CB. Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC. Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa - HS trả lời: các đơn vị đo. 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg; 1 000 kg = 100 yến = 10 tạ = 1 tấn. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. a) 3 yến = ? kg 5 tạ = ? kg a) 3 yến = 30 kg 5 tạ = 500 kg 6 tấn = ? kg 4 tạ = ? yến 6 tấn = 6 000 kg 4 tạ = 40 yến 2 tấn = ? tạ 3 tấn = ? yến 2 tấn = 20 tạ 3 tấn= 300 b) 40 kg = ? yến 200 kg = ? tạ yến 7 000 kg = ? tấn b) 40 kg = 4 yến 200 kg = 2 tạ c) 2 tấn 4 tạ = ? tạ 4 tạ 5 kg = ? kg 7 000 kg = 7 tấn 5 tấn 300 kg = ? kg c) 2 tấn 4 tạ = 24 tạ 4 tạ 5 kg = 405 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết kg quả, nhận xét lẫn nhau. 5 tấn 300 kg = 5 300 kg - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc của
- hình thoi ABCD. (Làm việc nhóm 4,5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - Các nhóm làm việc theo phân công. Kết quả: 0 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Góc đỉnh A; cạnh AB, AD bằng 60 . 0 nhận xét tuyên dương. Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng 60 . 0 - GV cho HS nhận xét kết quả. Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 120 . Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng 1200. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4: Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ 2 - Các nhóm khác nhận xét. và số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Hỏi cửa 7 hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và gạo nếp? - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: - GV gợi ý: Muốn biết cửa hàng đó có tất cả + Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ. bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp trước 2 + Số gạo nếp bằng số gạo tẻ. hết ta cần biết gì? 7 - GV nhắc HS chú ý đơn vị của bài toán. - Bài toán hỏi: Cửa hàng đó có tất cả - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp? tập. - HS trả lời: Cần biết số gạo nếp mà cửa hàng có.
- - HS lắng nghe. Bài giải Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Số ki- lô- gam gạo nếp cửa hàng có là: nhận xét tuyên dương. 2 1 540 x = 440 (kg) Bài 5: Chọn câu trả lời đúng. 7 Cả gạo tẻ và gạo nếp cửa hàng đó có là: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. 1 540 + 440 = 1 980 (kg) - GV cho HS thi đua theo nhóm 4. Thảo luận và chọn đáp án đúng và nhanh nhất. Đáp số: 1 980 kg gạo nếp và gạo tẻ. Số khối lập phương dùng để xếp thành hình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bên là: A. 16 B. 29 C. 30 D. 20 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thảo luận và thi đua. Đáp án: Chọn C. 30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi: Ai nhanh hơn? sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh luyện tập thực hiện nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù. - GV chiếu 2 hình tứ giác bất kì. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm nêu đúng tên các góc có trong hình. Ai đúng sẽ được tuyên - 4 HS xung phong tham gia chơi. dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy

