Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 5 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH HĐ1. Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian - Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3 * HSHN: Thực hiện Các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào . - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ. - Lớp thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài. a) HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày 28 hoặc 29 ngày. b) (Tháng có 30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11; tháng có 31 ngày là 3, 5, 7, 8, 10, 12 và tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng 2). c) Giới thiệu cho HS biết năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày. Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày. Bài 2: GV chép đề bài lên bảng. Gọi HS lên bảng điền vào chỗ chấm. - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. - GV hướng dẫn HS, chẳng hạn: a) 3 ngày = ... giờ Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ x 3 = 72 giờ. Vậy 3 ngày = 72 giờ. b) 1 phút = ... giây 2 Vì 1 phút bằng 60 giây nên 1 phút = 60 giây : 2 = 30 giây. 2 Vậy 1 phút = 30 giây. 2 - Các bài khác GV hướng dẫn HS làm tương tự rồi chữa bài. Bài 3: HS làm bài. 1 HS chữa bài bảng phụ. a) HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỷ nào? (XVIII). b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1980 - 600 = 1380 Từ đó xác định năm 1380 thuộc thế kỷ XIV. Bài 4: HS đọc kĩ đề bài. - GV hướng dẫn: Cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình (ai chạy hết ít thời gian hơn, người đó chạy nhanh hơn). Bài giải 1 1 phút = 15 giây ; phút = 12 giây 4 5 Ta có: 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây. Bài 5: a. Củng cố về xem đồng hồ :
- - Câu trả lời đúng là 8 giờ 40 phút, vậy ta khoanh vào B. b. Củng cố về đơn vị đo khối lượng: 5kg 8g = 5 008g, vậy ta khoanh vào C. 1 giờ = ... phút 1 phút = ... giây 1 ngày = ... giờ 3 giờ = ... phút 5 phút = giây 2 ngày = ... giờ * HSHN: Tính 10 -3 = 10 + 5 = 15 – 2 = 5- 5 = 5 + 10 = 16 – 2 = - HS nhắc lại nội dung bài học. 3. Hoạt động ứng dụng - Nắm chắc quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Tập đọc TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG. I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ki tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - HSHN theo dõi, GVHD đọc hai câu đầu. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, SGK HS: SGK. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 2. Khởi động HS thi đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, hiểu nội dung bài “Tre Việt Nam” *Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành: - HS thi đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam” - Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của ai? - Em thích hình ảnh gì trong bài, vì sao? - HS nhận xét. * Bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giúp HS đọc đúng , trôi chảy đoạn văn, biết ngắt nghỉ đúng chỗ. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, * Cách tiến hành:
- - 1 HS đọc toàn bài – Lớp đọc thầm, chia đoạn: + Đoạn 1: Ngày xưa trừng phạt. + Đoạn 2: Có chú bé nảy mầm được. + Đoạn 3: Mọi người của ta. + Đoạn 4: Còn lại. - Đọc vòng 1: HS làm việc nhóm 4 luyện đọc nối tiếp nhau từng đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm. - Đọc vòng 2: HS làm việc nhóm 4 luyện đọc ngắt nghỉ đúng kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc vòng 3: HS luyện đọc theo nhóm 4 – GV mời 2 nhóm đọc - Nhận xét. - GV đọc mẫu toàn bài - giọng đọc chậm rãi phù hợp với nhân vật. - GV nêu giọng đọc của bài, đọc toàn bài. - HSHN theo dõi, GVHD đọc hai câu đầu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi. Đoạn 1: Ngày xưa trừng phạt (Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi) + Nhà vua làm cách nào tìm được người trung thực? (Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt). + Theo em hạt giống đó có nảy mầm được không? Vì sao? (Hạt giống đó không thể nảy mầm vì nó đã được luộc kĩ) + Theo em nhà vua có mưu kế gì trong việc này? (Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền lợi). + Đoạn 1 nói gì? (Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi). Đoạn 2: Có chú bé nảy mầm được (Cậu bé dám nói lên sự thật) + Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao? (Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm). + Ðến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì? Chôm làm gì? (Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp còn Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ tâu: “Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.”) + Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? (Mọi người không dám trái lệnh vui, sợ bị trừng phạt. Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù có thể em sẽ bị phạt) Đoạn 3: Mọi người của ta (Mọi người sững sờ và lo lắng) + Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói? (Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm. Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận sự trừng phạt từ vua). + Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết. (Nhà vua truyền ngôi cho Chôm). Đoạn 4: Còn lại (Cậu bé được chọn làm vua)
- + Nhà vua đã nói thế nào? (Vua nói cho mọi người biết rằng: “Trước khi phát thóc giống, ta đã luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!”). + Vua khen cậu bé Chôm những gì ? (Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm). + Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính trung thực của mình? (Cậu bé được nhà vua truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh) GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 viết câu trả lời vào bảng nhóm “Khăn trải bàn” câu hỏi dưới đây. + Theo em, vì sao người trung thực lại là người đáng quý? (-Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung. -Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người. -Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng, tin yêu. -Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.....) - Các nhóm đại diện báo cáo. - Các nhóm còn lại nhận xét – Bổ sung. - GV chốt lại – Tuyên dương nhóm trình bày tốt. + Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?)(Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật) * Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? (Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và được hưởng hạnh phúc.) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài văn *Phương pháp, kĩ thuật: Đóng vai * Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. Cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc thích hợp. - 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: “Chôm lo lắng của ta!” - GV đọc mẫu. - Hướng dẫn HS luyện đọc theo cách phân vai, đoạn: “Chôm lo lắng...của ta!” - 3 HS đọc phân vai. - Nhận xét. - GD HS qua câu chuyện này muốn nói lên đìều gì? - Dặn dò – Chuẩn bị tiết sau: “ Gà trống và Cáo”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Chính tả TIẾT 5: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ trình bày sạch đẹp. - HSHN theo dõi, GVHD chép đoạn đầu. II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ. HS: SGK, vở chính tả III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS biết phân biệt những tiếng có âm đầu r /d /gi hoặc vần en/eng. * Cách tiến hành: Cá nhân: - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập + Điền vào chỗ chấm ân hay âng? Vua Hùng một sáng đi săn Trưa tròn bóng nắng nghỉ ch....... chốn này D....... d......... một quả xôi đầy Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi. Nguyễn Bùi Vợi (nghỉ chân, dân, dâng) - 1 HS lên bảng làm. - HSHN theo dõi, GVHD chép đoạn đầu. Cả lớp: - GV đọc cho HS viết bảng con từ: cánh diều, tiễn chân. - GV nhận xét. * Bài mới Giới thiệu bài: Trong tiết Chính tả hôm nay, các con sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả đoạn cuối của bài Những hạt thóc giống. Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (en/eng) các con dễ đọc sai, viết sai. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng. *Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành: a) Trao đổi nội dung đoạn văn - GV gọi 1HS đọc đoạn từ Lúc ấy ... đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống. - GV hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì? (Cậu bé được chọn làm vua) - GV hỏi: Vì sao cậu bé được chọn làm vua? (Vì cậu bé là người trung thực)
- b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ sai khi viết chính tả: luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi. - Yêu cầu HS đọc, viết các từ khó, dễ sai vào bảng con. c) Viết chính tả - GV nhắc nhở cách trình bày bài: Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ/15 phút). Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: + Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định. d) Thu chữa bài, soát lỗi, nhận xét bài của HS - HS đổi vở, soát lỗi. - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi; HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, sửa bài. - GV nhận xét – Tuyên dương. *Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Tập trung tìm các từ khó và viết đúng chính tả đoạn văn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/ n hoặc vần en / eng. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, phân tích ngôn ngữ * Cách tiến hành: - HS làm các bài tập Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, nhóm 1,3,5,7 thảo luận câu a, nhóm 2,4,6,8 thảo luận câu b. a) Tìm những tiếng bắt đầu bằng l hoặc n điền vào chỗ chấm: Hưng vẫn hí hoáy tự tìm giải cho bài toán mặc dù em có thê nhìn bài bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng bài cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra lần có thể ..em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà .nay em vẫn giữ vững. Nhưng em thấy .. thanh thản vì đã trug thực, tự trọng khi bài. (lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài) b) Tìm những tiếng chứa vần en hoặc eng điền vào chỗ chấm: Ngày hội, người người .chân. Lan .qua đám đông để về nhà. Tiếng xe điện ..keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo .ấm, choàng khăn nhung màu . Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, .. khen em ngoan. (chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em)
- - HS sẽ tự viết ý kiến của mình vào phiếu bài tập cá nhân, sau đó thư kí của nhóm sẽ tổng hợp ý kiến các thành viên lại rồi viết vào phiếu bài tập chung của nhóm. - 2 nhóm trình bày câu a, câu b. - Các nhóm còn lại nhận xét – Bổ sung - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. - 2 HS đọc lại bài. - GV nhận xét – Tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Cách tiến hành - HS làm các bài tập Bài 3: HS phân tích và giải được các câu đố - GV nêu câu đố a: Mẹ thì sống ở trên bờ Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao. Có đuôi bơi lội lao xao Mất đuôi tức khắc nhảy nhoa lên bờ. (Là con gì?) - HS tự suy nghĩ độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, HS tự nêu ý kiến của mình với bạn cùng bàn nghe. - Sau 1 phút, HS bên tay trái ngồi yên, HS bên tay phải di chuyển lên một bạn rồi nêu ý kiến của mình với bạn tiếp theo. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra lời giải đúng ( Đáp án: con nòng nọc). - Câu đố b: Chim gì liệng tựa con thoi Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa. (Là con gì?) cũng làm tương tự nhưng sẽ đổi ngược lại là HS bên phải ngồi yên, HS bên trái sẽ chuyển chỗ. (Đáp án: chim én). - GV nhận xét – Tuyên dương. - Viết 2 từ có vần en , 2 từ có eng. - Chuẩn bị: “ Người viết truyện thật thà”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Chiều Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Mĩ thuật
- (Cô Thu dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. (BT 1a, b, c). - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. (BT 2). - Khuyến khích HSCNK làm hết các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Biết áp dụng cách tính trung bình cộng vào thực tế. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong bảng nhân 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK, Ti vi III.CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ô số bí mật Có 4 ô số là 4 bài tập nhỏ cần hoàn thành: + Ô số 1: Năm 2018 thuộc thế kỉ bao nhiêu? (cá nhân) + Ô số 2: 1 thế kỉ 300 năm = năm (cá nhân) 5 + Ô số 3: 5 giờ 4 phút .. 54 phút (cá nhân) + Ô số 4: 5 tấn 24kg = kg (cả lớp làm bảng con) Mỗi HS chọn 1 ô số và thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét – Tuyên dương. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: HS biết cách tìm số số trung bình cộng của nhiều số. * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút *Cách tiến hành
- Bài toán 1: HS đọc bài, GV vẽ sơ đồ. - GV hỏi: + Cả 2 chai có bao nhiêu lít? + Nếu rót đều vào 2 chai thì mỗi chai được mấy lít? - GV giới thiệu: + Ta nói 5 là số trung bình cộng của 6 và 4. + Muốn tính TBC của 6 và 4 ta làm thế nào? - HS nêu lại cách tính số TBC của hai số 6 và 4. → Vậy muốn tính TBC của 2 số ta làm thế nào? - HS trả lời. - Nhận xét, chốt. Bài toán 2: GV mời HS đọc đề, GV cùng HS phân tích đề: + Tổng số HS cả 3 lớp là bao nhiêu? + Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS? + Muốn tìm TBC của 3 số ta làm thế nào? - HS nêu cách tìm số TBC của nhiều số. Ghi nhớ: HS đọc SGK. → GV hỏi: Qua 2 bài tập chúng ta vừa thực hiện, vậy bạn nào cho cô biết nội dung bài học hôm nay của chúng ta là tìm hiểu về điều gì? - GV ghi tựa bài. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Mục tiêu : Hs biết vận dụng cách tìm số trung bình cộng. * Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, thảo luận nhóm, khăn trải bàn. *Cách tiến hành: GV cho HS làm các bài tập sau: Bài 1: HS tìm trung bình cộng của các số. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức: + GV treo 2 bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn tham gia trò chơi. + Mỗi HS làm 1 câu, xong chuyền phấn cho bạn đằng sau làm câu tiếp theo. + Đội nào xong trước và đúng hết là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - GV chốt: a) (42 + 52) : 2 = 47 b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42 d) (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46 - Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm như thế nào? - Nhận xét.
- Bài 2: Giải toán có lời văn liên quan đến tìm TBC của nhiều số. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Trình bày bài làm trước lớp. Bài giải Cả bốn em cân nặng là: 36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình của mỗi em cân nặng 148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg - Nhận xét. => Trung bình cân nặng của mỗi bạn = tổng cân nặng của các bạn: tổng số bạn. Bài 3: Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Cá nhân làm việc độc lập viết bài giải của mình vào giấy note. - GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3, chia tờ giấy làm 2 nửa, 1 nửa để dán các ý kiến cá nhân vào, nửa kia để thống nhất ý kiến chung của cả nhóm và viết vào. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét. => Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp = tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9: tổng số các số tự nhiên. * HSHN: Tính 2 x 1= 2 x 3 = 2 x 5 = 2 x 7 = 2 x 9 = 2 x 2 = 2 x 4 = 2 x 6 = 2 x 8 = 2 x 10 = 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm HS vận dụng kiến thức bài học để làm một số bài tập tương tự. *Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Bí mật trong quả bóng. Có 2 quả bóng là 2 bài tập nhỏ cần hoàn thành: + Quả bóng 1: Trung bình cộng của số tự nhiên bé nhất có một chữ số và số tự nhiên bé nhất có ba chữ số là bao nhiêu? + Quả bóng 2: Trung bình cộng của ba số tự nhiên lẻ liên tiếp bé nhất có một chữ số là bao nhiêu? + Mỗi HS chọn 1 quả bóng và thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét – Tuyên dương. - GV nhận xét. * Khắc sâu kiến thức : - Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số em làm sao? - Chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập”.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Âm nhạc (Cô Hà dạy) Luyện từ và câu TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG. I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, tích cực phát biểu - - HSHN đọc phần nhận xét. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Ai nhanh ai đúng HS về phân biệt từ ghép, từ láy có nghĩa tổng hợp, phân loại trong bài. * Cách tiến hành: - Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, ruột thịt, hòa thuận, thương yêu, vui buồn, em út, chị dâu, anh rể. - Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm: xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng. - Nhận xét. Từ ghép có nghĩa phân loại Từ ghép có nghĩa tổng hợp Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh Anh em, ruột thịt, hòa thuận, yêu cả, em út, chị dâu, anh rể. thương, vui buồn. Từ láy lặp lại bộ phận Từ láy lặp lại Từ láy lặp lại cả âm đầu bộ phận vần âm đầu và vần Nhanh nhẹn, vun vút, Lao xao Xinh xinh, nghiêng thoăn thoắt, xinh xẻo nghiêng + Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép tổng hợp? Từ láy?
- - HSHN đọc phần nhận xét. * Bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm “Trung thực” Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa với “trung thực”, đặt câu với từ tìm được. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: - HS làm các bài tập Bài tập 1: - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. + Từ cùng nghĩa với trung thực: Thật thà + Từ trái nghĩa với trung thực: Gian dối - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả - giải nghĩa một số từ mà HS tìm được. - HS nhận xét – Bổ sung. - GV nhận xét – Tuyên dương. Bài tập 2:. - Trò chơi Đố bạn: - Mỗi em chọn 1 từ ở bài tập 1 và đặt câu với từ đó. - Sau đó đố bạn tiếp theo trình bày câu của mình. - HS nhận xét. – Tuyên dương. => Lưu ý HS cách viết thành câu, đầy đủ ý, phù hợp với từ mình chọn. 2.2 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm “Tự trọng” Hiểu được nghĩa từ tự trọng, đặt câu. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành: Bài tập 3: - HS đọc nội dung bài tập, từng cặp trao đổi. - HS trình bày bài làm. - GV chốt lại lời giải đúng (ý c). + Tự trọng là gì? (Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình). - HS trả lời. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS có thể giải nghĩa được câu thành ngữ, tục ngữ. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao đổi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm bàn, nêu đáp án. - HS nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng:
- + a, c, d: nói về tính trung thực. + b, e: nói về lòng tự trọng. *Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS hiểu nghĩa các từ theo chủ đề, đặt được câu và hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tực ngữ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm HS vận dụng vốn hiểu biết của mình để nêu suy nghĩ. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành: - GV hỏi: Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao? - HS nêu suy nghĩ của bản thân. - GV nhận xét, chốt. - Tìm từ cùng nghĩa với từ tự trọng – Trái nghĩa từ tự trọng. Trắc nghiệm: - Chọn chữ cái đầu dòng nói lên lòng tự trọng : a/ Chết vinh còn hơn sống nhục. b/ Vỏ quýt dày có móng tay nhọn. c/ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. – Chuẩn bị tiết sau: “ Danh từ”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác. * GD TKNL : -Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng * GD KNS: -Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học -Lắng nghe người khác trình bày. -Kiềm chế cảm xúc -Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin *BVMT:
- -HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương... * HSHN: Lắng nghe, đọc ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi - Mỗi HS có 2 tấm bìa màu đỏ, xanh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Đào vàng + HS lên chọn vàng muốn đào. + Thực hiện yêu cầu sau đó, nếu đúng sẽ lấy được vàng. HS nhận xét sau mỗi câu trả lời. 1. Để học tập tốt chúng ta cần phải làm gì? 2. Khi gặp một bài toán khó, em sẽ chọn cách làm nào sau đây? a) Tự suy nghĩ, cố gắng làm bài. b) Khó quá nên bỏ qua, không làm. c) Nhờ bạn giảng hoặc hỏi thầy cô, người lớn. d) Cả ý a và c đều đúng. 3. Tình huống: Mai bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày. Nếu em là Mai, em nên làm gì? - Để học tập tốt chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn. *Giới thiệu bài: Trò chơi Diễn tả - Cho HS quan sát các bức tranh, HS sẽ diển tả, nói lên ý kiến của mình về bức tranh. - Các em vừa nêu lên ý kiến để diễn tả các bức tranh. Vậy bày tỏ ý kiến là như thế nào? Khi bày tỏ chúng ta nên có thái độ ra sao chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: Biết bày tỏ ý kiến. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: HS có khả năng nhận xét các tình huống đặt ra. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, mảnh ghép * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống trong phần đặt vấn đề cuả SGK. VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận và chọn ra câu trả lời đúng nhất. + Nhóm 1: Tình huống 1. + Nhóm 2: Tình huống 2. + Nhóm 3: Tình huống 3. + Nhóm 4: Tình huống 4. + Nhóm 5: Điều gì sẻ xảy ra nếu các em không được bày tỏ ý kiến về những việc liên quan đến bản thân em và lớp em? VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP
- - Chia nhóm mới theo số thứ tự. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: Câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Thảo luận, đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Trong mỗi tình huống, em nên bày tỏ ý kiến của mình để mọi người hiểu rõ về nhu cầu, mong muốn của em. Điều đó lợi cho em và tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ rõ mong muốn, ý kiến của bản thân mọi người sẽ không thể hiểu và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em. + Mỗi trẻ em đều có quyền có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến của mình. - Khi bày tỏ ý kiến, em cần có thái độ như thế nào? (Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, bày tỏ một cách lịch sự và lễ độ). - Khi người khác bày tỏ ý kiến, chúng ta cần làm gì? (Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác). 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình, nhà trường. Biết tôn trọng ý kiến của những người khác. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, * Cách tiến hành: - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/SGK trang 9. - HS thảo luận nhóm 4. + Tổ 1, 4: a + Tổ 2: b + Tổ 3: c - Một số nhóm trình bày kết quả, giải thích và sao chọn (không chọn) những việc làm hoặc hành vi này? - GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình. Còn việc làm của Khánh và Hồng là chưa đúng vì hai bạn vẫn chưa biết bày tỏ ý kiến, mong muốn của mình. ? Nếu em có 1 ý kiến hay mong muốn nào đó cần chia sẻ với bạn bè, thầy cô hay người thân em sẽ làm gì? + Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ ý kiến và mong muốn của mình với người xung quanh một cách lễ độ, có như vậy mọi người mới hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn của em. *GV: Để có được môi trường hợp vệ sinh, chúng ta cần có ý thức bảo vệ và biết nêu ra ý kiến với những người xung quanh cùng thực hiện tốt như mình. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Bày tỏ thái độ, HS biết bày tỏ thái độ phù hợp với một số ý kiến. *Phương pháp, kĩ thuật: * Cách tiến hành: - HS đọc đề bài tập 2/SGK trang 10 và các ý kiến. - GV cho HS thảo luận nhóm 2.
- - GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: Đỏ: tán thành, Xanh: Không tán thành. - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập – HS biểu lộ thái độ theo quy ước. - HS giải thích lý do vì sao tán thành (hoặc không tán thành) ý kiến đó. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Tán thành các ý kiến a, b, c, d; không tán thành ý kiến đ vì trẻ em còn nhỏ nên đôi khi những mong muốn của các em không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của gia đình, đất nước. => Ghi nhớ: SGK/9 - GV liên hệ: HS phải biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về việc sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, nước, gas, ) để giúp tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường. * HSHN: Lắng nghe, đọc ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học - HS chuẩn bị tiết sau: “Thực hành”, tìm hiểu yêu cầu các bài tập 3, 4. Thực hành bài 1/ trang 9. - Bày tỏ ý kiến với bố mẹ, người thân trong gia đình về nguyện vọng của em. - Xây dựng 1 kịch bản về việc bày tỏ ý kiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Buổi chiều : Khoa học SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật. - Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao). 2. Năng lực chung - Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật - Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ. *HSHN: Cho HS xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 21, 20 SGK.
- - Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i- ốt đối với sức khỏe. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật và đạm thực vật + Tại sao ta nên ăn nhiều cá? - GV nhận xét, khen ngợi động viên, dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức: Chia lớp thành 3 đội chơi. Bước 2: Cách chơi và luật chơi. - Ba đội thi kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất béo (trong 10phút). - (Mỗi đội cử ra một người viết tên các thức ăn đó lên bảng. VD: Thịt rán, cá rán, bánh rán, chân giò, thịt, canh sườn; các món muối như vừng, lạc, ...). - Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn; Hai đội treo bảng danh sách. - Tổ chức cho các đội chơi. - Nhận xét và phân thắng bại. HĐ2. Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp ... Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp ... Cách tiến hành: - HS xem hình SGK. *HSHN: Cho HS xem tranh SGK. - HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu. ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. - Nhận xét và bổ sung. - GV giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no khó tiêu. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no dễ tiêu. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và a-xít béo không no. HĐ4. Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp ... Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp ... Cách tiến hành: - HS xem hình SGK. - HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu. ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể.
- - Nhận xét và bổ sung. - GV giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no khó tiêu. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no dễ tiêu. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và a-xít béo không no. HĐ5. Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn - Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. - HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò i-ốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là trẻ em. ? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể? (Không bị bệnh bướu cổ, các chức năng trong cơ thể hoạt động bình thường, trẻ em phát triển tốt về thể chất và trí tuệ, để phòng tránh rối loạn do thiếu i-ốt cần ăn muối có bổ sung i-ốt). ? Tại sao không nên ăn mặn? (ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao). *HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Thực hiện ăn uống đủ chất, điều độ. - HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt. - Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Lịch sử TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG. I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lự đặc thù - Vì sao Hai Bà Trung phất cờ khởi nghĩa? - Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa. - Ðây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn lịch sử. HSHN xem lược đồ II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - Bản đồ - Phiếu học tập. - SGK, VBT. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Ai nhanh, ai đúng
- - Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm gì? - Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nguyên nhân khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - HS biết dưới thời Trần, ba lần quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta. Quân dân nhà Trần nam, nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ tổ quốc. GV nêu câu hỏi: em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? - Nhóm đôi - Do Thái Thú Tô Định giết chết chồng Bà Trưng Trắc là Thi Sách. - Do căm thù giặc áp bức bóc lột nhân dân ta đến cùng cực. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - :HS tường thuật được diễn biến trên lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. * Cách tiến hành: GV: Giới thiệu lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng. HS: Đọc SGK kết hợp xem lược đồ. - Đại diện các tổ vừa chỉ lược đồ, vừa tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - HSHN xem lược đồ HS – GV: Nhận xét. 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Khởi ngfhĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào? - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với nước tathời bấy giờ? - Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? - HS dựa vào lược đồ thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa. Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. - Chuẩn bị tiết sau:“Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.(Năm 938)”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Thể dục ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP- TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được đổi chân khi đi sai nhịp. - Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. * HSHN: Tham gia cùng các bạn 2. Năng lực chung

