Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 53 trang Hà Thanh 25/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe cuốn sách hay do cô thư viện chia sẻ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cuốn sách hay cùng các bạn. 3. Phẩm chất - Yêu thích đọc sách, tìm những cuốn sách hay đọc và chia sẻ cùng bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay ( Cô thư viện chia sẻ cuốn sách hay đầu tuần) _________________________________ Toán SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên . - Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a). 2. Năng lực chung - Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi - GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số . - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng. *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước chúng ta đã biết so sánh các số có nhiều chữ số, tiết học hôm nay các em sẽ được hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh 2 số tự nhiên - GV nêu ví dụ cho HS so sánh cặp số 100 và 99. - GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Số 100 có 3 chữ số, số 99 có 2 chữ số. Nên 100 > 99 hoặc 99 < 100. HS tự nêu nhận xét. a. Trong 2 số tự nhiên: + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. + Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn. - Cho 2 HS nhắc lại. GV ghi bảng. - GV nêu ví dụ 2: So sánh cặp số: 29 869 và 30 005. - HS xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: 29 869 và 30 005 đều có 5 chữ số, ở hàng chục nghìn có 2 < 3 vậy: 29 869 < 30 005. - GV nêu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. b. Trường hợp các số tự nhiên đó được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; ? Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? - Trường hợp các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số: + Số ở gần gốc 0 hơn thì bé hơn ( VD: 1 < 5; 2 < 5 ; ) + Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn ( VD: 12 > 11 ; ) HĐ2. Hướng dẫn HS nhận biết về sự sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định - GV nêu một nhóm số tự nhiên: 7 698 ; 7 968 ; 7 869. - HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - GV cho HS chỉ ra số bé nhất và số lớn nhất của nhóm các số đó. C.Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 234 > 999 35 784 < 35 790 8 754 < 87 540
  3. 92 501 > 92 410 39 680 = 39 000 + 680 17 600 = 17 000 + 600 - GVchữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của 1 số cặp số. Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài rồi 1 em chữa bài bảng phụ. - GV nhận xét đưa ra kết quả đúng: a) 8 136; 8 316; 8 361. b) 5 724; 5 740; 5 742. c) 63 841; 64 813; 64 831. Bài 3: 1HS đọc yêu cầu, hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. a) 1 984; 1 978; 1 952; 1 942. b) 1 969; 1 954; 1 945; 1 890. * Củng cố - HS nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà học bài, ôn lại cách so sánh, sắp xếp các số cùng bố mẹ - Tuyên dương HS làm bài nhanh, đúng, trình bày sạch đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .... ...................................................................................................................................... .... _________________________________ Tập đọc. Tiết 7 : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng, cương trực thời xưa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học hiểu được tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành , năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ khen ngợi người sống chính trực, thanh liêm. * KNS: HS xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK - Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  4. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ô số bí mật: + Có 3 ô số chứ 3 câu hỏi, sau khi HS trả lời 3 câu hỏi thì tranh chủ điểm xuất hiện sau 3 ô số: Ô số 1: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? (cá nhân) Ô số 2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? (cá nhân) Ô số 3: Chọ đáp án đầy đủ nhất: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như thế nào? (cả lớp làm bảng con) a. Ca ngợi cậu bé biết đồng cảm với ông lão ăn xin nghèo khổ. b. Ca ngợi cậu bé biết thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. c. Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. - Nhận xét HS. - Giới thiệu tranh chủ điểm: Tranh minh họa các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội. Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì măng bao giờ cũng mọc thẳng. Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước cần trở thành những con người trung thực . - Đưa bức tranh minh họa của bài và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra. - Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý. Ông là người như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay: Một người chính trực. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn. * Cách tiến hành: -1HS khá giỏi đọc thành tiếng toàn bài. - GV chia đoạn bài đọc: Đoạn 1 : Tô Hiến Thành Lý Cao Tông. Đoạn 2 : Phò tá thăm Tô Hiến Thành được. Đoạn 3 : Một hôm Trần Trung Tá. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết hợp sửa phát âm. - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 3 mỗi bạn 1 đoạn). -1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về bài đọc * Cách tiến hành:
  5. - GV giới thiệu: Để biết rõ hơn diễn biến câu chuyện chúng ta cùng sang phần tìm hiểu bài. - Gọi HS đọc đoạn 1. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi (thảo luận nhóm đôi): + Tô Hiến Thành làm quan triều nào? (Tô Hiến Thành làm quan triều Lý). + Mọi người đánh giá ông là người như thế nào? (Ông là người nổi tiếng chính trực). + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông? (Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh). + Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao? (Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được). - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc bài để thảo luận nhóm: VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận nhóm và trìnhh bày vào phiếu bài tập. + Nhóm 1, 3: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán). + Nhóm 2, 5: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình) + Nhóm 3, 6: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? (Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá. Nhân dân ca ngợi những người trung trực như Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết. Họ làm những điều tốt cho dân cho nước). VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập. - Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét. - Nêu ý nghĩa bài tập đọc? 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Mục tiêu: Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật * Cách tiến hành: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
  6. + 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc. + Lắng nghe. - GV chốt cách đọc: Toàn bài đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng. Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát thể hiện thái độ kiên định. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quyết theo di chiếu của vua: nổi tiến, chính trực, di chiếu, nhất định không nghe, không do dự, ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước. - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: Một hôm . xin cử Trần Trung Tá. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Yêu cầu HS đọc phân vai. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét. - Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và tìm nội dung chính của bài. - 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài. => Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành. - Ghi nội dung chính của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Chính tả TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết chính xác, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi ... nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác hoàn thành bài tập, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ hoa. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2ª, bút dạ. - SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU a. Khởi động Ôn lại kiến thức mở rộng vốn từ của các em.
  7. Trò chơi: Tiếp sức - GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3 bạn) yêu cầu hãy tìm các từ: Tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi / dấu ngã. - Tìm từ: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa, - Nhận xét, tuyên dương đội có nhiều từ đúng, nhanh. * Bài mới Giới thiệu bài: - Tiết chính tả này các em sẽ nghe, viết bài thơ Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/âng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng. * Cách tiến hành: a) Tìm hiểu nội dung bài thơ. - GV đọc bài thơ. + Cả lớp theo dõi, 3 HS đọc lại. - Hỏi: + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà? (Vì truyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu). + Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì? (Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc). b) Hướng dẫn cách trình bày - Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ lục Bát. Đầu dòng thì phải viết hoa. c) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS phân tích, đọc và viết hoặc đặt câu với các từ vừa tìm được. GV kết hợp giải thích 1 số từ khó cho HS hiểu (truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng ) d) Viết chính tả - Nhắc HS tư thế ngồi viết. + Nhớ – viết e) Soát lỗi và chữa bài - Hỏi HS sai bao nhiêu lỗi? Yêu cầu HS sai từ 4 lỗi trở lên về viết lại toàn bài. - HS đổi vở, soát lỗi. - GV chấm 1 số bài. Nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d /g, ân/âng. * Cách tiến hành: Bài 2: a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
  8. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 2 HS làm vào bảng phụ. Lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng. - Chữa bài: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều. - 2 HS đọc thành tiếng. - Lời giải: nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân. - Gọi HS đọc lại câu văn. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Cách tiến hành: - GV cho HS đọc lại các đoạn văn trong bài tập 2 sách giáo khoa. * Ghi nhớ để biết sử dụng đúng các tiếng có âm đầu là r,d,gi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _____________________________________ Buổi chiều: Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập theo nhóm. Giấy khổ to. - SGK, VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS thi nhau kể tên các thưc ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ. - GV hỏi thêm: 1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min? 2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất khoáng?
  9. 3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ. - HS trả lời - GV nhận xét. * Bài mới Giới thiệu bài: - GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào? (Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa quả, ) - Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy thế nào? - GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những món giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và có thể cũng không tiêu hoá nổi. Vậy bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. * Cách tiến hành: Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm theo định hướng. - Chia nhóm 4 HS, yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống ? ( Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn). + Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào? (Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món). + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. (Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể). Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến của nhóm mình. GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng. - Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK. - 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời. Hãy nói tên nhóm thức ăn: + Cần ăn đủ + Ăn vừa phải + Ăn có mức độ + Ăn ít + Ăn hạn chế. - HSHN kể được một số loại thức ăn hàng ngày trong gia đình. - GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt chúng ta cần có những bữa ăn cân đối, hợp lý. Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp bài. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn ít và ăn hạn chế. * Cách tiến hành: Trò chơi: Gọi bạn Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.
  10. - HS thảo luận theo cặp + Nhóm thức ăn cần ăn đủ: Lương thực, rau quả chín. + Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ. + Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc. + Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường. + Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối. Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp. - Tổ chức trò chơi Bắn tên - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các thức ăn cần đủ. - GV nói: “ Bắn tên, bắn tên”. Cả lớp đồng thanh: “Tên ai, tên ai” - Sau đó GV gọi tên 1 HS bất kì, HS đó phải trả lời rồi HS đó chỉ định bắn tên HS khác. - GV thực hiện tương tự với các nhóm thức ăn còn lại. - Kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ. * Cách tiến hành: Trò chơi: Đi chợ - Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai là người đầu bếp giỏi biết chế biến những món ăn tốt cho sức khoẻ. Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý và giải thích tại sao em lại chọn những thức ăn này. - Phát phiếu học tập cho từng nhóm.Yêu cầu các nhóm lên thực đơn - Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung, nhận xét. GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét của mỗi nhóm. - Nhận xét. Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp lý nhất. Tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938.
  11. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc: + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. * Đối với HS có năng khiếu cần nắm được: - Nhân dân ta đã không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. 2. Năng lực chung + Nhận thức lịch sử: Mô tả được đời sống nhân dân và kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu dưới thời đô hộ của phong kiến phương Bắc. + Tìm tòi - khám phá LS: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập. + Năng lực vận dụng KT- KN: Sưu tầm tranh ảnh; Viết cảm nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. + Mô tả sự kiện lịch sử. + Kĩ năng sưu tầm tranh ảnh; những tài liệu lịch sử về đời sống nhân dân ta dưới dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. 3. Phẩm chất - Đồng cảm với nổi cực nhục của nhân dân ta. - Tự hào về truyền thống đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. - Chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Thời Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm gian 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa 2. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Hoạt động khởi động ( 2 p) + Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? - GV nhận xét. + Cuối năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu Lạc. Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? + HS trả lời theo hiểu biết GV dẫn dắt vào bài mới :Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc B. Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới (25p) HĐ1. Tìm hiểu chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta - HS đọc sgk từ “ Sau khi Triệu Đà thôn tính .của người dân phương Bắc” *Hoạt động cả lớp: GV hỏi: + Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta? + Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào? + Trước âm mưu đồng hoá của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã làm những gì để giữ gìn phong tục tập quán của dân tộc? +Nhân dân ta đã học hỏi được những nghề gì của người dân phương Bắc? - Một số hs trả lời. - GV nhận xét. * Hoạt động nhóm 4: - GV chia nhóm và phát PBT cho HS. - Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Thời Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm gian 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa
  13. - GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ: - GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá. - HS làm việc theo nhóm 4 trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - GV chốt ý kiến – trình chiếu cho hs đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm. - GV trình chiếu cho hs xem một số hình ảnh nói lên quân nhà Hán bóc lột nhân dân ta . và một số phong tục tập quán nhân dân ta giữ lại được và học được một số nghề mới của dân phương Bắc HĐ2. Nêu các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc * Hoạt động nhóm2: - GV phát PBT cho các nhóm. - HS đọc SGK “từ Không cam chịu ....đến hết” và tài liệu sưu tầm để điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa. - GV đưa bảng thống kê trống và yêu cầu HS điền thời gian và các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra tương ứng với thời gian. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa - HS các nhóm thảo luận và điền vào phiếu trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Nhóm bạn nhận xét, bổ sung . - GV nhận xét , KL ( Trình chiếu) Thời gian: Các cuộc khởi nghĩa: Năm 40 Khởi nghĩaHai Bà Trưng. Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu. Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí. Năm 550 Khởi nghĩaTriệuQuang Phục. Năm 722 Khởi nghĩa MaiThúc Loan. Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
  14. Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng GV hỏi: + Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? + Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào? + Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và dành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước? + Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? - GV chiếu một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa chống lại quân phong kiến phương Bắc. C. Luyện tập, thực hành * Luyện tập: Trò chơi: Điền khuyết GV: cho các từ in nghiêng sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp: săn voi, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, mò ngọc trai, khai thác san hô; theo phong tục ; học chữ Hán + Bọn quan lại đô hộ bắt dân ta phải lên rừng .. , tê giác ..... , ................... xuống biển , bắt đồi mồi . .để cống nạp cho chúng . Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải sống của người Hán, .. , sống theo luật pháp của người Hán . - HS đọc ghi nhớ. D. Vận dụng - HS Viết 3-5 câu nói lên suy nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  15. - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập. - Hiểu được được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để vượt khó trong học tập. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. - Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó. *KNS:-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập -Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tâp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS đọc ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập ” ? Vì sao phải vượt khó trong học tập? Vượt khó trong học tập có lợi gì? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Sự cần thiết phải vượt khó trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: + Trong học tập, vì sao phải vượt khó? + Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? + Nếu chúng ta lười biếng chúng ta có tiến bộ được không? - GV kết luận: Chúng ta cần phải vượt khó trong học tập. Vì vượt khó trong học tập giúp chúng ta mau tiến bộ. HĐ2. Trò chơi “ Đúng- sai” - GV yêu cầu HS thực hiện các trò chơi, nội dung trò chơi GV tự ra. Ví dụ: Một bạn A giải 1 bài toán, vì hơi khó, đọc qua bạn đã nản lòng, dẫn tới bài không xong. Cứ như thế lực học bạn ngày càng kém đi Cô giáo không bằng lòng. Theo em, bạn A phải làm gì? Vì sao? - HS thảo luận, đưa ra biện pháp đúng. - GV kết luận: Muốn đạt kết quả tốt trong học tập điều đầu tiên cần vượt khó trong học tập. Gặp bài toán khó không nản lòng. C. Luyện tập, củng cố - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp ? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là vượt khó? ? Tại sao cần phải vượt khó? Không vượt khó sẽ dẫn tới điều gì? - GV kết luận. HS nêu lại. * Củng cố: - Qua bài học vượt khó trong học tập, mỗi chúng ta kiên trì nhẫn nại hơn.
  16. - Nhận xét giờ học. Thực hiện vượt khó trong học tập. D. Hoạt động vận dụng - Động viên, giúp đỡ bạn trong lớp vượt khó trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 : Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên. - Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Gọi HS chữa bài tập1 (VBT). - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã nắm được cách so sánh và sắp xếp các số tự nhiên, để nắm chắc hơn kiến thức, tiết học hôm nay các em sẽ cùng luyện tập. B. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK. - HS làm bài. - GV theo dõi và giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - Nhận xét và chữa bài. Bài 1: Viết số bé nhất, viết số lớn nhất . HS làm bài cá nhân vào bảng con .
  17. HS, GV nhận xét, chữa bài khi giơ bảng. a, 0 ; 10 ; 100. b, 9 ; 99 ; 999. H: có tìm được số tự nhiên lớn nhất không? --> không, vì cứ thêm vào số nào đó 1 đơn vị sẽ được 1 số liền sau nó. Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống . Hs làm bài, 1 HS làm bảng phụ - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. Nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách điền số, chốt đáp án đúng - GV củng cố cách so sánh các số tự nhiên. a. 859 0 67 482 037 c. 609 608 < 609 60 9 ; d. 264 309 = 2 64 309 Bài 4: HS đọc yêu cầu Cho HS thảo luận nhóm đôi. Gọi đại diện các nhóm trình bày. Hs, gv nhận xét, chốt kiến thức a. Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4. Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4. b. Các số tự nhiên lớn hơn 2 bé hơn 5 là 3; 4. Vậy x là 3; 4. * HS làm bàì xong GV có thể khuyến khích HS làm các bài còn lại. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài. HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau đọc kết quả. GV – HS nhận xét . a, Có 10 số có một chữ số là: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9. b, Có 90 số có hai chữ số là: 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; ... ; 98; 99. Gv hướng dẫn HS cách tính Số số hạng = (số cuối – số đầu): khoảng cách + 1 Ta có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số) Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài. x nhận giá trị là: 70; 80; 90. * Củng cố - GV nhận xét giờ học. - HS nhắc lại nội dung vừa học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm x biết 13 > x > 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. YỄU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt: Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau. Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ lựa chọn, sử dụng từ ghép, từ láy đúng trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét. - Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột và bút dạ. - SGK, từ điển Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Gọi HS thi đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở tiết trước; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em thích. - Hỏi: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ? Lấy ví dụ. + Từ đơn là từ có 1 tiếng: xe, ăn, uốn, áo. + Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở lên: xe đạp, uống bia, hợp tác xã, - Nhận xét HS. * Bài mới - Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay - Hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên? - Hai từ trên đều là từ phức. + Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau. + Từ khéo léo có vần eo giống nhau. - Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự khác nhau về cấu tạo của từ phức. Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý phần nhận xét trong sách. + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành? + Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện +cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành. Các tiếng này đều có nghĩa. - Tiếng truyện, cổ có nghĩa là gì?
  19. + Tiếng truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện. + Cổ: có từ xa xưa, lâu đời. + Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ. - Từ phức nào do những tiếng có vần, âm lặp lại nhau tạo thành? + Từ phức: thầm thì, chầm chậm , cheo leo , se sẽ. Thầm thì: lặp lại âm đầu th. Cheo leo: lặp lại vần eo. Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch, vần âm Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e. - Kết luận: + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép. + Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy. - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - Hỏi: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ. + Nhắc lại ghi nhớ, sau đó nêu ví dụ: Từ ghép: bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi Từ láy: chăm chỉ, cần cù, thân thương, nhạt nhẽ, săn sóc, khéo léo, 3. Hoạt động luyện tập thực hành: * Mục tiêu: Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu. * Cách tiến hành: Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS + Hoạt động trong nhóm. + Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. - Chốt lời giải đúng Câu a: + Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ + Từ láy: nô nức Câu b: + Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao + Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp - Hỏi lại HS: Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ ghép? (Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa). Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu - Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  20. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Củng cố lại kiến thức * Cách tiến hành: - Trò chơi Ai nhanh ai đúng Chia lớp thành 2 đội Lượt 1: Thi tìm các từ ghép Lượt 2: Thi tìm các từ láy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ______________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Buổi chiều Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa trả lời được các câu hỏi về nội dung kể lại được câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ. - Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi kể chuyện. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to. - Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ. - SGK, các câu chuyện về anh hùng, danh nhân của nước ta. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU