Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 78 trang Hà Thanh 11/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH HĐ1. Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành HĐ2. Hái hoa dân chủ - GV đưa ra một số câu hỏi về bệnh cận thị, HS lên bốc thăm trả lời: + Cận thị là gì? + Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị? + Hãy nêu một số cách phòng bệnh cận thị mà em biết. HĐ 3. Tìm hiểu về cận thị học đường 1. Cận thị là một bệnh lý như thế nào? (Cận thị là gì?) - Cận thị là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thói quen sinh hoạt, tỷ lệ cận thị ngày càng gia tăng gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống và kết quả học tập của lớp trẻ. - Cận thị là mắt chỉ nhìn thấy vật ở gần chứ không nhìn thấy vật ở xa. Biểu hiện ban đầu của bệnh là mỏi mắt, căng mắt, nhức đầu, khó chịu khi đọc sách, tiếp theo là nhìn mờ, không nhìn thấy vật ở xa. 2. Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào?
  2. * Dấu hiệu nhận biết khi bị cận thị: + Đọc sách ở khoảng cách gần. + Nheo mắt khi nhìn vật ở xa. + Thường xuyên nhức đầu khi đọc sách hay học tập trong khoảng thời gian dài. + Ngồi gần tivi hoặc bảng. - Bệnh cận thị gây nhiều tác hại như: Hạn chế sự phát triển toàn diện của học sinh; hạn chế các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ; hạn chế sự lựa chọn ngành nghề trong cuộc sống, hạn chế một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày của học sinh và hạn chế một phần kết quả học tập do mắt chóng bị mỏi, do nhìn bảng không rõ, viết và đọc chậm; dễ bị tai nạn trong lao động, sinh hoạt. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị: - Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị 4. Cách phòng bệnh cận thị: a. Giữ đúng tư thế ngồi khi học: Bảo đảm phòng học đủ ánh sáng : Tận dụng ánh sáng tự nhiên và tăng cường nguồn sáng từ nguồn điện. Ngồi thẳng lưng, hai chân khép, hai bàn chân để ngay ngắn sát nền nhà, đầu cúi 10-15 độ. Khoảng cách từ mắt đến sách vở trên bàn học là 25cm đối với học sinh tiểu học, 30cm với học sinh trung học cơ sở, 35cm với học sinh trung học phổ thông và người lớn. Thầy cô giáo và cha mẹ học sinh phải thường xuyên nhắc nhở, không để các em cúi gằm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học khi đọc hoặc viết. Góc học tập nơi sáng sủa: Nơi học tập tại nhà, lớp học thêm cũng cần đủ ánh sáng, thoáng mát. - Đảm bảo chiếu ánh sáng tốt, trường học phải đảm bảo điều kiện các lớp học theo đúng quy định, cụ thể: Phòng học cần chiếu ánh sáng đồng đều, tăng cường chiếu sáng tự nhiên. Tổng diện tích cửa phòng học không dưới 1/5 diện tích phòng học. Trần, tường phải sáng màu. Tránh các đồ vật có bề mặt bóng gây loá. Bóng điện phải được bố trí phù hợp và treo cao cách mặt bàn 2,8 mét, tránh sấp bóng, tránh loá. Hướng ngồi của học sinh không được quay lưng ra cửa. - Để phòng tránh bệnh cận thị học đường, trước hết phải bố trí chế độ học tập hợp lý, ngồi học đúng tư thế : Ngồi học ngay ngắn không cúi sát xuống vở khi đọc, viết, giữ khoảng cách từ mắt tới sách, vở là 25-30 cm. Giảm mọi căng thẳng cho mắt: Đọc sách 30-45 phút thì phải cho mắt nghỉ, bằng cách nhắm mắt lại hoặc lùi ra xa trong ít phút. Tránh thói quen đọc sách truyện khi nằm hoặc di chuyển trên xe. - Kết hợp học tập, vui chơi, nghỉ ngơi, lao động để mắt được nghỉ. Tăng cường nâng cao sức khoẻ qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, bổ sung vitamin A cho học sinh. Hàng năm, cần khám sức khoẻ định kỳ, kiểm tra thị lực để phát hiện sớm các trường hợp mắt tật khúc xạ nói chung và cận thị nói riêng để có biện pháp điều trị phù hợp. Khi bị cận thị phải đeo kính đúng số thầy thuốc đã chỉ định. Trong vệ sinh phòng, có ý thức thường xuyên giữ gìn đôi mắt trong học tập cũng như trong sinh hoạt vui chơi. b. Bỏ những thói quen có hại cho mắt.
  3. - Không nằm, quỳ để đọc sách hoặc viết bài. - Không đọc sách báo, tài liệu khi đang đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay. - Khi xem ti vi, video phải ngồi cách xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp. Thời gian xem cần ngắt quãng, không quá 45-60 phút mỗi lần xem. - Không tự ý dùng kính đeo mắt không đúng tiêu chuẩn. Khi đeo kình cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chuyên môn. * Chế độ dinh dưỡng: - Tăng cường ăn uống rèn luyện. Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, trong đó có các chất giàu vitamin A ( trái cây cáo màu vàng, đỏ , rau xanh , gan, dầu cá ) - Lao động và tập luyện vừa sức, cân đối - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. Hoạt động nối tiếp: H. Các em cần làm gì để phòng tránh bệnh cận thị? H. Nếu em đã bị cận thị, em cần làm gì để ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết thực hiện tốt các thói quen trong học tập, sinh hoạt để phòng tránh bệnh cận thị. Tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt. Tiếng Việt Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đọc lại toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô, với giọng điệu phù hợp. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực chung
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở nhạc và lời bài hát “Một khúc tâm tình - HS lắng nghe bài hát. của người Hà Tĩnh” để khởi động bài học. + Các em vừa nghe bài hát gì? + Học sinh lắng nghe. + Bài hát này do ai sáng tác? - GV ẫn dắt vào bài mới 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ? - Những sự vật được gọi là nhạc cụ A. trống đồng là: A. trống đồng, B. pi-a-no, C. sáo B. pi-a-no trúc, D. ghi-ta, G. vi-ô-lông, I. C. sáo trúc trống cơm. D. ghi-ta - Các nhóm tiền hành thảo luận. E. chuông - Đại diện các nhóm trình bày. G. vi-ô-lông - Các nhóm khác nhận xét. H. còi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. I. trống cơm
  5. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong 1 HS đọc yêu cầu bài 2. bảng. Nghề Công Sản nghiệp việc phẩm họa sĩ vẽ tranh nhạc sĩ sáng tác bài hát nhà văn sáng tác, tác phẩm viết văn học kiến trúc vẽ,thiết công sư kế trình kiến trúc - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chữa một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát một bài - HS lắng nghe GV giới thiệu ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường.
  7. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TÂP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực hoàn thành bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực tính toán khi trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác Giải được bài toán thực tế liên - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chởi. Ai nhanh ai đúng Thực đặt tính rồi tính - HS thực hiện. 3 245 x 4 = ? 43 650 : 5 = ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? + Đặt tính rồi tính và thử lại. - GV yêu cầu HS thực hiện trên phiếu bài tập - HS thực hiện. 8 413 56 732 8 7 0 73 7 091 58 891 12 4 Thử lại Thử lại 58 891 : 7 = 8 413 7 094 x 8 + 4 = 56 732 - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. a) Với a = 539, b = 243 ta có: a + b -135 = 539 + 243 – 135 = 782 – 135 = 647 b) Với c = 2 370, m = 105 và n=6 ta có: c + m x n = 2 370 + 105 x 6 = 2 370 + 630 = 3 000 - GV khen ngợi HS. - Lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đề bài toán. - HS đọc. - HD HS tìm hiểu đề toán. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - Thảo luận, chia sẻ KQ
  9. thực hiện nhóm 4. Bài giải Số tiền của 5 quyển vở là: 6 500 x 5 = 32 500 (đồng) Số tiền mua 1 bút mực và 5 quyển vở là: 8 500 +32 500 = 41 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là: 50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng) Đáp số: 9 000 đồng - Nhận xét, khen ngợi. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - YC HS làm bài trong phiếu BT theo cặp - Thảo luận cặp a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8 = 64 824 b) 27 164 + 8 470 – 1 230 = 35 634 – 1230 = 34 404 - Gọi HS chia sẻ bài - Chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS thực hiện bài toán 5. - HS nêu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Số bé nhất có hai chữ số có chữ số hàng - Trả lời chục là số nào? + Số 1 + Khi đó, để có số lẻ bé nhất thì chữ số hàng đơn vị phải là chữ số nào? + Số 1 Vậy số lẻ bé nhất có hai chữ số là số nào? + Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy năm nay chị Hoa 11 tuổi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy
  10. Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tiếng Việt Nói và nghe: KẾ CHUYỆN BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể. đẹp. - GV giới thiệu vào bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những - HS quan sát. người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh, - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe. hình ảnh. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại dung câu chuyện. những chi tiết quan trọng. + Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh? +Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi? + Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào? +Câu chuyện kết thúc ra sao?
  11. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc. -HS chia sẻ nối tiếp. -GV nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Bài 2. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh. -Tổ chức HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. -Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận xét. -Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá. Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng. Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,.. Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên. Bài 3. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Kể lại câu chuyện trên. -Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi gợi -HS thực hiện cá nhân. ý tự kể chuyện. -Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm. -HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 4. -GV mời các nhóm thực hành kể chuyện. - HS các nhóm thực hiện. -GV và HS nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện. chuyện này. - HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật -HS lắng nghe, thực hiện. mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách để chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 2. Năng lực chung .- Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Có Phẩm chất nhân ái, biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu .
  13. đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu thân mật là gì? theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dung -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - 1 HS đọc toàn bài. thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
  14. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc - HS đọc từ khó. đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// - 2-3 HS đọc câu. + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  15. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì giống người thật. khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Mắt Xanh? Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục trình bày trước lớp. các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống người thật. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra nhận ra bản thân mình, các cô mới Màu Nước nói đúng? hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu - HS lắng nghe.
  16. chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt + HS thực hiện, trình bày trước lớp Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân đẹp và chân thực. dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc nhưng các cô bé đều muốn màu còn lại. nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo - GV nhận xét, tuyên dương ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói điều gì? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm
  17. chán. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + 2 HS đọc cá nhân. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn văn. - Nhận xét - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB - Quan sát và MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé + Trả lời hơn ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát - Quan sát
  19. thước đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực - Thực hiện trên SGK như GV hiện HD Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho chính xác 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo - HS đọc yêu cầu góc rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? - HS trả lời câu hỏi Tên đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt - HS thực hiện cửa sổ lớp học - Nhận xét giờ học
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Khoa học Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm biết bảo vệ nguồn nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát một bài tập thể GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, trả lời hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Cần tiết kiệm nước - Để người khác có nước dùng. - giảm chi phí sinh hoạt. - Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt. - GV kết luận, tuyen dương - HS nêu - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 4 cho biết việc nên làm và không nên thành phiếu. làm Việc nên làm Việc không nên làm