Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn tuyên truyền ATGT. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền ATGT 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe dể tuyên truyền ATGT cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ATGT (Do lớp 5A phụ trách) Tiếng Việt Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện đọc lại toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô, với giọng điệu phù hợp. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự
- trân trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở nhạc và lời bài hát “Một khúc tâm tình - HS lắng nghe bài hát. của người Hà Tĩnh” để khởi động bài học. + Các em vừa nghe bài hát gì? + Học sinh lắng nghe. + Bài hát này do ai sáng tác? - GV ẫn dắt vào bài mới 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Những sự vật nào dưới đây được gọi là nhạc cụ? - Những sự vật được gọi là nhạc cụ A. trống đồng là: A. trống đồng, B. pi-a-no, C. sáo B. pi-a-no trúc, D. ghi-ta, G. vi-ô-lông, I. C. sáo trúc trống cơm. D. ghi-ta - Các nhóm tiền hành thảo luận. E. chuông - Đại diện các nhóm trình bày.
- G. vi-ô-lông - Các nhóm khác nhận xét. H. còi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. I. trống cơm - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong 1 HS đọc yêu cầu bài 2. bảng. Nghề Công Sản nghiệp việc phẩm họa sĩ vẽ tranh nhạc sĩ sáng tác bài hát nhà văn sáng tác, tác phẩm viết văn học kiến trúc vẽ,thiết công sư kế trình kiến trúc - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt
- Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát một bài - HS lắng nghe GV giới thiệu ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
- + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TÂP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai, ba chữ. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực hoàn thành bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực tính toán khi trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác Giải được bài toán thực tế liên - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chởi. Ai nhanh ai đúng Thực đặt tính rồi tính - HS thực hiện. 3 245 x 4 = ? 43 650 : 5 = ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? + Đặt tính rồi tính và thử lại. - GV yêu cầu HS thực hiện trên phiếu bài tập - HS thực hiện. 8 413 56 732 8 7 0 73 7 091 58 891 12 4 Thử lại Thử lại 58 891 : 7 = 8 413 7 094 x 8 + 4 = 56 732 - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. a) Với a = 539, b = 243 ta có: a + b -135 = 539 + 243 – 135 = 782 – 135 = 647 b) Với c = 2 370, m = 105 và n=6 ta có: c + m x n = 2 370 + 105 x 6 = 2 370 + 630 = 3 000 - GV khen ngợi HS. - Lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đề bài toán. - HS đọc. - HD HS tìm hiểu đề toán.
- + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - Thảo luận, chia sẻ KQ thực hiện nhóm 4. Bài giải Số tiền của 5 quyển vở là: 6 500 x 5 = 32 500 (đồng) Số tiền mua 1 bút mực và 5 quyển vở là: 8 500 +32 500 = 41 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là: 50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng) Đáp số: 9 000 đồng - Nhận xét, khen ngợi. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - YC HS làm bài trong phiếu BT theo cặp - Thảo luận cặp a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8 = 64 824 b) 27 164 + 8 470 – 1 230 = 35 634 – 1230 = 34 404 - Gọi HS chia sẻ bài - Chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS thực hiện bài toán 5. - HS nêu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Số bé nhất có hai chữ số có chữ số hàng - Trả lời chục là số nào? + Số 1 + Khi đó, để có số lẻ bé nhất thì chữ số hàng đơn vị phải là chữ số nào? + Số 1 Vậy số lẻ bé nhất có hai chữ số là số nào? + Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy năm nay chị Hoa 11 tuổi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Khoa học Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm biết bảo vệ nguồn nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát một bài tập thể GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, trả lời hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Cần tiết kiệm nước - Để người khác có nước dùng. - giảm chi phí sinh hoạt. - Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt. - GV kết luận, tuyen dương - HS nêu - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 4 cho biết việc nên làm và không nên thành phiếu. làm Việc nên làm Việc không nên làm Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội Hình 4a và 4c xoa xà phòng và đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước xoa dầu gội vẫn mở vòi nước gây lãng phí nước. - GV gọi HS trình bày - HS nêu - GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ - HS trả lời thêm một số việc làm khác để tiets kiệm nguồn nước. HĐ4: Môt số cách làm sạch nước - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm 4 tiến - HS thực hiện
- hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách thục hiện, yêu cầu an toàn khi thí nghiệm) - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả Cách lọc Loại bỏ được các chất không hoà tan trong nước Cách đun sôi Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi cho nước Cách khử trùng Khử được vi khuẩn trong nước - GV gọi HS chia sẻ cách phù hợp làm sạch - HS thực hiện nước và trình bày theo thực tế gia đình em. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện nội dung bài em đã học : sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, một số cách làm sạch nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu một số cách làm sạch nước, nêu các - HS nêu. việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tin học BÀI 4. LUYỆN TẬP GÕ HÀNG PHÍM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: + Bước đầu gõ được các phím trên hàng phím số đúng cách. + Sử dụng được phần mềm để luyện tập gõ hàng phím số. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu gõ được các phím trên hàng phím số đúng cách.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm RapidTyping. Học sinh: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV hướng dẫn HS khởi động: Hát và Vận - HS hát và vận động theo động theo video bài hát Năm ngón tay ngoan. video trình chiếu Hoạt động 2: Sử dụng phần mềm rapidtyping để luyện tập gõ hàng phím số (15 phút) - GV trình chiếu màn hình máy tính có biểu tượng phần mềm RapidTyping sau đó lần lượt đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: ? Theo em, đâu là biểu tượng của phần mềm - HS thực hiện nhiệm vụ học RapidTyping? tập theo hướng dẫn của GV. ? Làm thế nào để kích hoạt được phần mềm - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời RapidTyping? trước lớp. ? Em có thể lên bảng thực hiện thao tác kích - HS nhận xét, phản biện câu hoạt đó được không? trả lời của bạn ? Kể tên các thành phần trong cửa sổ làm việc của phần mềm RapidTyping mà em biết. ? Để chọn trình độ người luyện tập em sẽ thực hiện như thế nào? ? Làm thế nào để mở bài luyện gõ hàng phím
- số? ? Luyện tập gõ hàng phím số như thế nào? - GV mời HS nhắc lại và lên bảng thực hiện thao tác kích hoạt phần mềm, chọn trình độ người luyện tập, mở bài luyện gõ hàng phím số. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời, trợ giúp cách thực hiện các thao tác của bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực hiện đúng sau đó tổng hợp và chốt kiến thức như sau: - Các bước chọn trình độ người luyện tập: Bước 1. Mở danh sách trình độ người luyện tập: Nháy chuột vào Bước 2. Chọn một trình độ trong danh sách. Chẳng hạn EN2. Người mới - Các bước chọn khoá học, bài học: Bước 1. Mở danh sách khoá học: Nháy chuột vào Bước 2. Chọn một khoá học trong danh sách và chọn bài học trong khoá học đó. Chẳng hạn: 3. Phím số\Bài Học 1 - Luyện tập gõ hàng phím số: Bước 1. Gõ một phím bất kì để bắt đầu luyện tập; Bước 2. Quan sát kết quả luyện tập của em khi hoàn thành bài luyện tập; Bước 3. Đóng màn hình thông báo kết quả luyện tập, thoát khỏi phần mềm RapidTyping Hoạt động 3: luyện tập gõ hàng phím số (20 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS thực hiện theo hướng
- a. Kích hoạt phần mềm RapidTyping. dẫn của GV. b. Lần lượt chọn các bài dành cho người mới - Nhóm HS chia sẻ bài làm học, trong mục 3. Phím số để luyện tập. trước lớp. Ghi lại kết quả luyện tập của em/nhóm em trong mỗi bài luyện tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét, phản biện, góp trước lớp. ý cho bài làm của bạn.- HS - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, nhận xét, phản biện câu trả lời góp ý bài làm của bạn. của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS, khen thưởng HS có sản phẩm tốt và đưa ra kiến thức chốt: ✔ Phần mềm RapidTyping giúp em luyện tập gõ bàn phím thuận tiện và hiệu quả. ✔ Khi luyện tập gõ bàn phím với phần mềm RapidTyping: + Chọn trình độ người luyện tập phù hợp; + Chọn hàng phím cần luyện tập; + Luyện tập lần lượt, đầy đủ các bài trong mỗi trình độ; + Kiên trì luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Nói và nghe: KẾ CHUYỆN BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. 2. Năng lực chung
- - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể. đẹp. - GV giới thiệu vào bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những - HS quan sát. người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh, - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe. hình ảnh. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại dung câu chuyện. những chi tiết quan trọng. + Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh? +Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi? + Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào? +Câu chuyện kết thúc ra sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc. -HS chia sẻ nối tiếp. -GV nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Bài 2. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh. -Tổ chức HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. -Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận xét. -Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá. Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất
- Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng. Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,.. Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên. Bài 3. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Kể lại câu chuyện trên. -Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi gợi -HS thực hiện cá nhân. ý tự kể chuyện. -Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm. -HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 4. -GV mời các nhóm thực hành kể chuyện. - HS các nhóm thực hiện. -GV và HS nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện. chuyện này. - HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật -HS lắng nghe, thực hiện. mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách để chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- 2. Năng lực chung .- Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Có Phẩm chất nhân ái, biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu . đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu thân mật là gì? theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc.
- + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dung -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - 1 HS đọc toàn bài. thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// - 2-3 HS đọc câu. + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
- theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì giống người thật. khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Mắt Xanh? Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực
- còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình bày trước lớp. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống HS có thể nói nhiều cách khác nhau, người thật. nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ Màu Nước nói đúng? đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. - HS lắng nghe. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt + HS thực hiện, trình bày trước lớp Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân đẹp và chân thực. dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc nhưng các cô bé đều muốn màu còn lại. nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná
- nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo - GV nhận xét, tuyên dương ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói chán. điều gì? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + 2 HS đọc cá nhân. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm.
- + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn nhóm đối tượng. văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn văn. - Nhận xét - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực chung

