Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 70 trang Hà Thanh 29/01/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI: “CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Các tấm thẻ, trên mỗi tấm thẻ có ghi nội dung một tình huống dẫn đến suy nghĩ tiêu cực. - HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “Cùng làm cùng vui” HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia với sự phân công - Quản ca cất cho lớp hát một bài của GV. HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. 2. Khám phá Cách tiến hành - HS trang trí góc lớp và chuẩn bị - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi tiết mục chia sẻ. đúng chỗ của lớp mình. - HS các lớp chuẩn bị. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp - HS chăm chú lắng nghe. những góc triển lãm phù hợp với diện tích của sân trường.
  2. - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để chia sẻ. - HS giới thiệu về sản phẩm của - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên lớp mình. quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”. - GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng làm- HS tham gia triển lãm. cùng vui”. - HS chia sẻ. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của lớp mình. - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. -- Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. Tiếng việt BÀI 7. ĐỌC NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
  3. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán -1 HS đọc yêu cầu . xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu là gì? theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
  4. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. 2. Khám phá HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm - 2-3 HS đọc câu. nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. HĐ 2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp.
  5. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức + Hai bức chân dung thực sự là hai chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì giống người thật. khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Mắt Xanh? Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục trong tranh thì hao hao giống cô bé. các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, người thật. trình bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu miệng nhỏ mới là đẹp. Nước nói đúng? + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu một bức chân dung. chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
  6. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe. Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh đẹp và chân thực. Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp còn lại. Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người - GV nhận xét, tuyên dương có một vẻ đẹp riêng và bức chân + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói dung đẹp phải là bức chân dung thể điều gì? hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ chán. một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. - HS tham gia đọc diễn cảm + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. + 2 HS đọc cá nhân. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một + Một HS đọc số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật.
  7. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. văn. Mỗi nhóm 1 em đọc. - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  8. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư lớp để ôn bài. - Lớp tham gia trò chơi. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng. danh từ chỉ cây cối. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an buổi trong ngày. thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. 2. Khám phá. - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh Đài Truyền Bộ Văn hóa, hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức Tên người Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  9. Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đình - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -Nhận xét, bổ sung. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các - GV nhận xét, tuyên dương. tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây đầu của từng bộ phận tạo thành tên. thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. -Một HS đọc bài tập - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Lắng nghe, quan sát. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét - HS làm bài. bài lẫn nhau. GV nhận xét, tuyên dương - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. Đáp án: - Trình bày trước lớp. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài. làm bảng nhóm.
  10. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - HS nộp vở - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên - HS đính bài lên bảng trình bày. bảng cho lớp nhận xét VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức -HS 2 đội thi viết đã chuẩn bị cho HS viết - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng. VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Vinh Quang. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em - HS nghe về nhà thực hiện. tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc ED bằng thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau:
  12. HS đo rồi TL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo viết) được số đo thích hợp góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết Số đo góc 90 O hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số O - GV nhận xét, tuyên dương. đo góc 120 ) * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. HS lắng nghe và rút kinh Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) nghiệm. - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC góc. A - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
  13. GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; HS làm bài trong phiếu . cạnh OA, OB bằng 90 O Trả lời: - GV mời 1 HS nêu cách làm: 3 giờ: 90 O - Cả lớp làm bài vào vở: 4 giờ : 120 O 6 giờ: 180 O 2 giờ: 60 O - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; chơi. 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả hỏi: lời một số câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta?
  15. + Đỉnh núi nằm ở vùng + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất Trung du và miền núi Bắc đó? Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Học sinh trình bày theo sự hiểu biết của cá nhân. - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1.Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện các - Hoạt động nhóm đôi và yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác định thực hiện yêu cầu. vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến thức - Học sinh lắng nghe và trả về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. lời câu hỏi. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta? + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung nằm ở phía bắc của nước du và miền núi Bắc Bộ. ta. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm những Trung du và miền núi Bắc phần lãnh thổ nào? Bộ tiếp giáp với các vùng: - GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
  16. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên dung thông tin mục “Em có biết” hải miền Trung. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. + Bao gồm vùng phần đất liền rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam. - Quan sát, đọc thông tin. - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh nêu: Cột cờ - Tuyên dương, giáo dục học sinh. Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập HĐ 2. Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định - Lắng nghe giáo viên trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc hướng dẫn. Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Thực hiện cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác.
  17. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). 2. Năng lực chung - Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu. nào không? + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - HS nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng. a. Nhận biết cây hoa hồng - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình a, b và hình c, d. + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày. gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện. hồng mà em thích trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp.
  18. + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu. thế nào? + Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào. a. Nhận biết cây hoa đào - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình từng hình. + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày. bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình em trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu. dịp tết ở miền Bắc? + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích? - HS chia sẻ trước lớp. + Ở thành phố (địa phương) em sống có cây - HS chia sẻ trước lớp. hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất
  19. BÀI 2: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được đi đều vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách đi đều vòng bên trái. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Chọi gà” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ ￿                                                                                                                                                                                
  20. 16-18’ - GV nhắc lại cách thực hiện và phân - Đội hình HS quan B. Luyện tập, thực tích kĩ thuật động tác sát tranh hành - Cho 1 tổ lên thực đi  đều vòng bên trái.. 1. Kiến thức.   -Ôn cách đi đều vòng bên trái.. - Cho ba tổ lên thực HS quan sát GV làm hiện lại cách đi đều mẫu vòng bên trái. 2. Luyện tập Tập đồng loạt HS tiếp tục quan sát - GV hô - HS tập theo GV. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 2 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  theo khu vực.  Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan sát, 3 lần ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS   - GV tổ chức cho HS      thi đua giữa các tổ.  GV  - Trò chơi “nhảy ô”. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 1 lần dương. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn