Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 49 trang Hà Thanh 27/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH HĐ1. Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian - Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3 2. Năng lực chung - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
  2. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ. - Lớp thực hiện. B. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài. a) HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày 28 hoặc 29 ngày. b) (Tháng có 30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11; tháng có 31 ngày là 3, 5, 7, 8, 10, 12 và tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng 2). c) Giới thiệu cho HS biết năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày. Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày. Bài 2: GV chép đề bài lên bảng. Gọi HS lên bảng điền vào chỗ chấm. - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. - GV hướng dẫn HS, chẳng hạn: a) 3 ngày = ... giờ Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ x 3 = 72 giờ. Vậy 3 ngày = 72 giờ. b) 1 phút = ... giây 2 Vì 1 phút bằng 60 giây nên 1 phút = 60 giây : 2 = 30 giây. 2 Vậy 1 phút = 30 giây. 2 - Các bài khác GV hướng dẫn HS làm tương tự rồi chữa bài. Bài 3: HS làm bài. 1 HS chữa bài bảng phụ. a) HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỷ nào? (XVIII). b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1980 - 600 = 1380 Từ đó xác định năm 1380 thuộc thế kỷ XIV. Bài 4: HS đọc kĩ đề bài. - GV hướng dẫn: Cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình (ai chạy hết ít thời gian hơn, người đó chạy nhanh hơn). Bài giải 1 1 phút = 15 giây ; phút = 12 giây 4 5 Ta có: 12 giây < 15 giây
  3. Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây. Bài 5: a. Củng cố về xem đồng hồ : - Câu trả lời đúng là 8 giờ 40 phút, vậy ta khoanh vào B. b. Củng cố về đơn vị đo khối lượng: 5kg 8g = 5 008g, vậy ta khoanh vào C. 1 giờ = ... phút 1 phút = ... giây 1 ngày = ... giờ 3 giờ = ... phút 5 phút = giây 2 ngày = ... giờ - HS nhắc lại nội dung bài học. C. Hoạt động ứng dụng - Nắm chắc quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,... - Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) - HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) . 2. Năng lực chung - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS đọc thuộc lòng bài : Tre Việt Nam. Nêu nội dung bài thơ. B. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS xem tranh minh hoạ SGK, giới thiệu bài.
  4. HĐ1. Luyện đọc Một HS đọc cả bài; GV chia đoạn: Đoạn 1: Ba dòng đầu Đoạn 2: Năm dòng tiếp Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo Đoạn 4: Bốn dòng còn lại. - HS luyện đọc theo đoạn. - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh, ... - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, thảo luận và trả lời câu hỏi: ? Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? (Nhà Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.) ? Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực? (Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị phạt.) ? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được không? (Thóc này không nảy mầm được). ? Theo lệnh Vua chú bé đã làm gì? Kết quả ra sao? (Chôm đã gieo trồng, dốc nhiều công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.) ? Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm gì? (Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà Vua. Chôm không có thóc, lo lắng đến trước Vua, thành thật quỳ tâu: “Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được”. ? Hành động của chú bé Chôm có gì khác hơn mọi người? (Chôm dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.) ? Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm? (mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thât sẽ bị trừng phạt). ? Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? (Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung/ Người trung thực thích nghe nói thật, làm được nhiều việc có ích cho dân, cho nước/ Người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.) - HS nêu dung câu chuyện, GV ghi bảng: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ viết đoạn: Chôm lo lắng đến trước vua,quỳ tâu: - Tâu bệ hạ/ Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
  5. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi có ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua ôn tồn mới nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta/. - Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn: Giọng chậm rãi, lời Chôm tâu với vua: ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. - HS đọc bài: 1 em đọc bài. - 3 HS đọc phân vai; Chọn 3 tốp 3 tổ thi đọc phân vai. C. Hoạt động ứng dụng - Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người). - Đọc lại chuyện trên nhiều lần, chuẩn bị bài sau: Gà Trống và Cáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả Nghe- viết: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng và trình bày bài sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật. - Làm đúng bài tập 2a, b. - HSCNK: Tự giải được câu đố ở BT3. 2. Năng lực chung - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. - Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp cùng đứng dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát Một sợi rơm vàng - GV dẫn vào bài. B. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài - HS theo dõi.
  6. - HS đọc lại bài viết, nhớ cách trình bày. - GV nhắc nhở HS trình bày bài viết: ghi tên bài vào giữa dòng, chữ đầu câu nhớ viết hoa, lùi vào 1 ô li. Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - GV đọc bài, HS viết vào vở. - GV đọc bài để HS soát lại bài. - GV nhận xét một số bàikhen bài viết đẹp. C. Luyện tập, thực hành Bài 2b: GV nêu yêu cầu của đề bài: - HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm vào VBT - Chữa bài. - Cho 3, 4 em làm bài trên bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận đáp án. a) lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài. b) chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập, chọn bài tập cho HS. - HS đọc các câu thơ, suy nghĩ, viết nhanh vào bảng con lời giải đố. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Giải câu đố: a. Con nòng nọc; b. Chim én. D. Vận dụng, trải nhiệm - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm l/n IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... . _________________________________ Buổi chiều: Khoa học SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật. - Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao). 2. Năng lực chung - Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật - Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
  7. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 21, 20 SGK. - Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i- ốt đối với sức khỏe. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật và đạm thực vật + Tại sao ta nên ăn nhiều cá? - GV nhận xét, khen ngợi động viên, dẫn vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức: Chia lớp thành 3 đội chơi. Bước 2: Cách chơi và luật chơi. - Ba đội thi kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất béo (trong 10phút). - (Mỗi đội cử ra một người viết tên các thức ăn đó lên bảng. VD: Thịt rán, cá rán, bánh rán, chân giò, thịt, canh sườn; các món muối như vừng, lạc, ...). - Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn; Hai đội treo bảng danh sách. - Tổ chức cho các đội chơi. - Nhận xét và phân thắng bại. HĐ2. Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp ... Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp ... Cách tiến hành: - HS xem hình SGK. - HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu. ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. - Nhận xét và bổ sung. - GV giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no khó tiêu. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no dễ tiêu. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và a-xít béo không no. HĐ4. Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp ... Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp ... Cách tiến hành:
  8. - HS xem hình SGK. - HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu. ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. - Nhận xét và bổ sung. - GV giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no khó tiêu. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no dễ tiêu. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và a-xít béo không no. HĐ5. Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn - Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. - HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò i-ốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là trẻ em. ? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể? (Không bị bệnh bướu cổ, các chức năng trong cơ thể hoạt động bình thường, trẻ em phát triển tốt về thể chất và trí tuệ, để phòng tránh rối loạn do thiếu i-ốt cần ăn muối có bổ sung i-ốt). ? Tại sao không nên ăn mặn? (ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao). C. Hoạt động vận dụng - Thực hiện ăn uống đủ chất, điều độ. - HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt. - Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA BỌN PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc: + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. * Đối với HS có năng khiếu cần nắm được:
  9. - Nhân dân ta đã không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. 2. Năng lực chung + Mô tả sự kiện lịch sử. + Kĩ năng sưu tầm tranh ảnh; những tài liệu lịch sử về đời sống nhân dân ta dưới dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. + Nhận thức lịch sử: Mô tả được đời sống nhân dân và kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu dưới thời đô hộ của phong kiến phương Bắc. + Tìm tòi - khám phá LS: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập. + Năng lực vận dụng KT- KN: Sưu tầm tranh ảnh; Viết cảm nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. 3. Phẩm chất - Đồng cảm với nổi cực nhục của nhân dân ta. - Tự hào về truyền thống đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi - Chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động + Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? + Cuối năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu Lạc. Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? + HS trả lời. GV nhận xét. GV dẫn vào bài mới : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc B. Hình thành kiến thức mới HĐ 1. Tìm hiểu chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta - HS đọc sgk từ “ Sau khi Triệu Đà thôn tính . người dân phương Bắc” *Hoạt động cả lớp: GV hỏi: + Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta? + Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào? + Trước âm mưu đồng hoá của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã làm những gì để giữ gìn phong tục tập quán của dân tộc? +Nhân dân ta đã học hỏi được những nghề gì của người dân phương Bắc? - Một số hs trả lời. GV nhận xét.
  10. * Hoạt động nhóm 4: - GV chia nhóm và phát PBT cho HS. Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN: Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PK phương Bắc đô hộ Thời gian Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa - GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ: - GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá. - HS làm việc theo nhóm 4 trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - GV chốt ý kiến – trình chiếu,hs đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm. Các mặt Trước năm Từ năm 179 TCN đến năm 938 179 TCN Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến Chủ quyền phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc Có phong tục tập Phải theo phong tục tập quán người Văn hóa quán riêng Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc. ` GV trình chiếu cho hs xem một số hình ảnh nói lên quân nhà Hán bóc lột nhân dân ta và một số phong tục tập quán nhân dân ta giữ lại được và học được một số nghề mới của dân phương Bắc HĐ2. Nêu các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. * Hoạt động nhóm2: - GV phát PBT cho các nhóm. - HS đọc SGK “từ Không cam chịu ....đến hết” và tài liệu sưu tầm để điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa. - GV đưa bảng thống kê trống và yêu cầu HS điền thời gian và các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra tương ứng với thời gian. PHIẾU THẢO LUẬN: Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa
  11. - HS các nhóm thảo luận và điền vào phiếu trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Nhóm bạn nhận xét, bổ sung . - GV nhận xét , KL ( Trình chiếu) Thời gian: Các cuộc khởi nghĩa: Năm 40 Khởi nghĩaHai Bà Trưng. Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu. Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí. Năm 550 Khởi nghĩaTriệuQuang Phục. Năm 722 Khởi nghĩa MaiThúc Loan. Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng *GV hỏi: + Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? + Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào? + Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và dành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước? + Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? - GV chiếu một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa chống lại quân phong kiến phương Bắc C. Luyện tập, thực hành * Luyện tập: Trò chơi: Điền khuyết GV: cho các từ in nghiêng sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp: săn voi, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, mò ngọc trai, khai thác san hô; theo phong tục ; học chữ Hán + Bọn quan lại đô hộ bắt dân ta phải lên rừng .. , tê giác ..... , ................... xuống biển , bắt đồi mồi . .để cống nạp cho chúng .
  12. Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải sống của người Hán, .. , sống theo luật pháp của người Hán . - HS đọc ghi nhớ. - Nhận xét giờ học. Dặn hs chuẩn bị bài sau. D. Vận dụng, trải nghiệm - HS Viết 3-5 câu nói lên suy nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác. * GD TKNL : -Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng * GD KNS: -Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học -Lắng nghe người khác trình bày. -Kiềm chế cảm xúc -Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin *BVMT: -HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi - Mỗi HS có 2 tấm bìa màu đỏ, xanh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động
  13. * Mục tiêu: HS biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. *Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: Trò chơi: Đào vàng + HS lên chọn vàng muốn đào. + Thực hiện yêu cầu sau đó, nếu đúng sẽ lấy được vàng. HS nhận xét sau mỗi câu trả lời. 1. Để học tập tốt chúng ta cần phải làm gì? 2. Khi gặp một bài toán khó, em sẽ chọn cách làm nào sau đây? a) Tự suy nghĩ, cố gắng làm bài. b) Khó quá nên bỏ qua, không làm. c) Nhờ bạn giảng hoặc hỏi thầy cô, người lớn. d) Cả ý a và c đều đúng. 3. Tình huống: Mai bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày. Nếu em là Mai, em nên làm gì? - Để học tập tốt chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn. *Giới thiệu bài: Trò chơi Diễn tả - Cho HS quan sát các bức tranh, HS sẽ diển tả, nói lên ý kiến của mình về bức tranh. - Các em vừa nêu lên ý kiến để diễn tả các bức tranh. Vậy bày tỏ ý kiến là như thế nào? Khi bày tỏ chúng ta nên có thái độ ra sao chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: Biết bày tỏ ý kiến. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: HS có khả năng nhận xét các tình huống đặt ra. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, mảnh ghép * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống trong phần đặt vấn đề cuả SGK. VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận và chọn ra câu trả lời đúng nhất. + Nhóm 1: Tình huống 1. + Nhóm 2: Tình huống 2. + Nhóm 3: Tình huống 3. + Nhóm 4: Tình huống 4. + Nhóm 5: Điều gì sẻ xảy ra nếu các em không được bày tỏ ý kiến về những việc liên quan đến bản thân em và lớp em? VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới.
  14. - Tiến hành thảo luận vòng 2: Câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Thảo luận, đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Trong mỗi tình huống, em nên bày tỏ ý kiến của mình để mọi người hiểu rõ về nhu cầu, mong muốn của em. Điều đó lợi cho em và tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ rõ mong muốn, ý kiến của bản thân mọi người sẽ không thể hiểu và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em. + Mỗi trẻ em đều có quyền có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến của mình. - Khi bày tỏ ý kiến, em cần có thái độ như thế nào? (Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, bày tỏ một cách lịch sự và lễ độ). - Khi người khác bày tỏ ý kiến, chúng ta cần làm gì? (Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác). C. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình, nhà trường. Biết tôn trọng ý kiến của những người khác. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, * Cách tiến hành: - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/SGK trang 9. - HS thảo luận nhóm 4. + Tổ 1, 4: a + Tổ 2: b + Tổ 3: c - Một số nhóm trình bày kết quả, giải thích và sao chọn (không chọn) những việc làm hoặc hành vi này? - GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình. Còn việc làm của Khánh và Hồng là chưa đúng vì hai bạn vẫn chưa biết bày tỏ ý kiến, mong muốn của mình. ? Nếu em có 1 ý kiến hay mong muốn nào đó cần chia sẻ với bạn bè, thầy cô hay người thân em sẽ làm gì? + Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ ý kiến và mong muốn của mình với người xung quanh một cách lễ độ, có như vậy mọi người mới hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn của em. *GV: Để có được môi trường hợp vệ sinh, chúng ta cần có ý thức bảo vệ và biết nêu ra ý kiến với những người xung quanh cùng thực hiện tốt như mình. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Bày tỏ thái độ * Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp với một số ý kiến. *Phương pháp, kĩ thuật: * Cách tiến hành:
  15. - HS đọc đề bài tập 2/SGK trang 10 và các ý kiến. - GV cho HS thảo luận nhóm 2. - GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: Đỏ: tán thành, Xanh: Không tán thành. - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập – HS biểu lộ thái độ theo quy ước. - HS giải thích lý do vì sao tán thành (hoặc không tán thành) ý kiến đó. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Tán thành các ý kiến a, b, c, d; không tán thành ý kiến đ vì trẻ em còn nhỏ nên đôi khi những mong muốn của các em không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của gia đình, đất nước. => Ghi nhớ: SGK/9 - GV liên hệ: HS phải biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về việc sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, nước, gas, ) để giúp tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường. - GV nhận xét tiết học - HS chuẩn bị tiết sau: “Thực hành”, tìm hiểu yêu cầu các bài tập 3, 4. Thực hành bài 1/ trang 9. - Bày tỏ ý kiến với bố mẹ, người thân trong gia đình về nguyện vọng của em. - Xây dựng 1 kịch bản về việc bày tỏ ý kiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. (BT 1a, b, c). - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. (BT 2). - Khuyến khích HSCNK làm hết các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Biết áp dụng cách tính trung bình cộng vào thực tế.
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK, Ti vi III.CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ô số bí mật Có 4 ô số là 4 bài tập nhỏ cần hoàn thành: + Ô số 1: Năm 2018 thuộc thế kỉ bao nhiêu? (cá nhân) + Ô số 2: 1 thế kỉ = năm (cá nhân) 5 + Ô số 3: 5 giờ 4 phút .. 54 phút (cá nhân) + Ô số 4: 5 tấn 24kg = kg (cả lớp làm bảng con) Mỗi HS chọn 1 ô số và thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét – Tuyên dương. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mớ *Mục tiêu: HS biết cách tìm số số trung bình cộng của nhiều số. * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút *Cách tiến hành Bài toán 1: HS đọc bài, GV vẽ sơ đồ. - GV hỏi: + Cả 2 chai có bao nhiêu lít? + Nếu rót đều vào 2 chai thì mỗi chai được mấy lít? - GV giới thiệu: + Ta nói 5 là số trung bình cộng của 6 và 4. + Muốn tính TBC của 6 và 4 ta làm thế nào? - HS nêu lại cách tính số TBC của hai số 6 và 4. → Vậy muốn tính TBC của 2 số ta làm thế nào? - HS trả lời. - Nhận xét, chốt. Bài toán 2: GV mời HS đọc đề, GV cùng HS phân tích đề: + Tổng số HS cả 3 lớp là bao nhiêu? + Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS? + Muốn tìm TBC của 3 số ta làm thế nào? - HS nêu cách tìm số TBC của nhiều số. Ghi nhớ: HS đọc SGK. → GV hỏi: Qua 2 bài tập chúng ta vừa thực hiện, vậy bạn nào cho cô biết nội dung bài học hôm nay của chúng ta là tìm hiểu về điều gì? - GV ghi tựa bài.
  17. B. Hoạt động luyện tập, thực hành *Mục tiêu : Hs biết vận dụng cách tìm số trung bình cộng. * Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, thảo luận nhóm, khăn trải bàn. *Cách tiến hành: GV cho HS làm các bài tập sau: Bài 1: HS tìm trung bình cộng của các số. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức: + GV treo 2 bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn tham gia trò chơi. + Mỗi HS làm 1 câu, xong chuyền phấn cho bạn đằng sau làm câu tiếp theo. + Đội nào xong trước và đúng hết là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - GV chốt: a) (42 + 52) : 2 = 47 b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42 d) (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46 - Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm như thế nào? - Nhận xét. Bài 2: Giải toán có lời văn liên quan đến tìm TBC của nhiều số. - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Trình bày bài làm trước lớp. Bài giải Cả bốn em cân nặng là: 36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình của mỗi em cân nặng 148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg - Nhận xét. => Trung bình cân nặng của mỗi bạn = tổng cân nặng của các bạn: tổng số bạn. Bài 3: Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Cá nhân làm việc độc lập viết bài giải của mình vào giấy note.
  18. - GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3, chia tờ giấy làm 2 nửa, 1 nửa để dán các ý kiến cá nhân vào, nửa kia để thống nhất ý kiến chung của cả nhóm và viết vào. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét. => Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp = tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9: tổng số các số tự nhiên. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học để làm một số bài tập tương tự. *Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Bí mật trong quả bóng. Có 2 quả bóng là 2 bài tập nhỏ cần hoàn thành: + Quả bóng 1: Trung bình cộng của số tự nhiên bé nhất có một chữ số và số tự nhiên bé nhất có ba chữ số là bao nhiêu? + Quả bóng 2: Trung bình cộng của ba số tự nhiên lẻ liên tiếp bé nhất có một chữ số là bao nhiêu? + Mỗi HS chọn 1 quả bóng và thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét – Tuyên dương. - GV nhận xét. * Khắc sâu kiến thức : - Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số em làm sao? - Dặn dò – Chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG. I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, tích cực phát biểu II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. GV: Bảng phụ. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: Kiểm tra HS về phân biệt từ ghép, từ láy có nghĩa tổng hợp, phân loại trong bài. * Cách tiến hành: - Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, ruột thịt, hòa thuận, thương yêu, vui buồn, em út, chị dâu, anh rể. - Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm: xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng. - Nhận xét. Từ ghép có nghĩa phân loại Từ ghép có nghĩa tổng hợp Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh Anh em, ruột thịt, hòa thuận, yêu cả, em út, chị dâu, anh rể. thương, vui buồn. Từ láy lặp lại bộ phận Từ láy lặp lại Từ láy lặp lại cả âm đầu bộ phận vần âm đầu và vần Nhanh nhẹn, vun vút, Lao xao Xinh xinh, nghiêng thoăn thoắt, xinh xẻo nghiêng + Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép tổng hợp? Từ láy? * Bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm “Trung thực” Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa với “trung thực”, đặt câu với từ tìm được. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: - HS làm các bài tập Bài tập 1: - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. + Từ cùng nghĩa với trung thực: Thật thà + Từ trái nghĩa với trung thực: Gian dối - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả - giải nghĩa một số từ mà HS tìm được. - HS nhận xét – Bổ sung. - GV nhận xét – Tuyên dương.
  20. Bài tập 2:. - Trò chơi Đố bạn: - Mỗi em chọn 1 từ ở bài tập 1 và đặt câu với từ đó. - Sau đó đố bạn tiếp theo trình bày câu của mình. - HS nhận xét. – Tuyên dương. => Lưu ý HS cách viết thành câu, đầy đủ ý, phù hợp với từ mình chọn. 2.2 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm “Tự trọng” Hiểu được nghĩa từ tự trọng, đặt câu. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành: Bài tập 3: - HS đọc nội dung bài tập, từng cặp trao đổi. - HS trình bày bài làm. - GV chốt lại lời giải đúng (ý c). + Tự trọng là gì? (Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình). - HS trả lời. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS có thể giải nghĩa được câu thành ngữ, tục ngữ. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao đổi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm bàn, nêu đáp án. - HS nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng: + a, c, d: nói về tính trung thực. + b, e: nói về lòng tự trọng. *Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS hiểu nghĩa các từ theo chủ đề, đặt được câu và hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tực ngữ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm HS vận dụng vốn hiểu biết của mình để nêu suy nghĩ. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành: - GV hỏi: Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao? - HS nêu suy nghĩ của bản thân. - GV nhận xét, chốt. - Tìm từ cùng nghĩa với từ tự trọng – Trái nghĩa từ tự trọng. Trắc nghiệm: - Chọn chữ cái đầu dòng nói lên lòng tự trọng : a/ Chết vinh còn hơn sống nhục. b/ Vỏ quýt dày có móng tay nhọn. c/ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - Dặn dò – Chuẩn bị tiết sau: “ Danh từ”.