Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 46 trang Hà Thanh 27/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động 2. Năng lực chung: Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2p - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hoạt động bài mới: 25p * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Tìm hiểu văn hóa ứng xử trong nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài - Học sinh hát. hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe những văn hóa
  2. cần thực hiện trong nhà trường. - HS lắng nghe. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện những văn hóa cần thực hiện ở - HS lắng nghe. trường, lớp. 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - HS lắng nghe. Tiếng Việt ĐỌC : ĐÒ NGANG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù Đọc diễn cảm bài văn. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc và lời bài hát “Cái cây xanh - HS lắng nghe bài hát. xanh” để khởi động bài học. + Các em vừa nghe bài hát gì? + Học sinh lắng nghe.
  3. + Bài hát này do ai sáng tác? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc diễn cảm văn bản - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - Cả lớp lắng nghe cách đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật trong truyện. “Ơ ..đò”: đọc kéo dài “Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn “Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”: cách đọc. giọng hào hứng. - GV rút một đoạn, HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Đọc diễn cảm nhấn giọng các từ ngữ thể hiện - HS quan sát cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Luyện đọc đoạn văn: - Ngày nào cũng vậy,/ bất kể sớm khuya, /đò ngang chăm chỉ lo việc / đưa đò giữa hai bờ sông. // Đôi lúc,/ đò ngang nhìn thấy anh - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. thuyền mành đi qua. // Thuyền mành vạm - vỡ,/ to lớn,/ giương cao cánh buồm lộng gió, / lướt sóng ào ào, / giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa. // Chắc ở những nơi đó có biết bao cái mới lạ / để thuyền mành học hỏi,// giúp anh ấy lớn lên. // Mỗi lần nghĩ vậy,/ đò ngang lại cảm thấy/ đôi bờ của mình quá chật hẹp,/ muốn vứt bỏ tất cả / để được đến một nơi nào đó / mới và rộng lớn hơn.// - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi một HS đọc - 3 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp. GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đọc lần 2 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét sửa sai.
  4. - Thi đọc trước lớp: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. + GV tổ chức cho 3 nhóm thi đọc trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Các nhóm khác theo dõi, nhận xét + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập theo văn bản đọc 1. Em đọc kĩ các thành ngữ ở cột A và nghĩa ở cột B để nối sao cho phù hợp. Câu 2 2. Thành ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu sau? a. Em rất nể phục Lâm, vì bạn ấy là người rất sáng tạo, ......., giúp lớp em luôn dẫn đầu cả trường trong các hoạt động chung. b. Lớp chúng em .........., chẳng bạn nào giống bạn nào. c. Chị ấy .........., nhanh thoăn thoắt, loáng một cái đã xong việc. - GV hướng dẫn Các em tìm thành ngữ phù hợp. a. Em rất nể phục Lâm, vì bạn ấy là người rất sáng tạo, dám nghĩ dám làm, giúp lớp em luôn dẫn đầu cả trường trong các hoạt động chung. b. Lớp chúng em mỗi người một vẻ, chẳng bạn nào giống bạn nào. c. Chị ấy miệng nói tay làm, nhanh thoăn thoắt, loáng một cái đã xong việc. 4. Vận dụng trải nghiệm. H: Qua câu chuyện Đò ngang em hiểu được HS tự suy nghĩ, trả lời: điều gì? VD: Trong cuộc sống, mỗi công việc
  5. Mỗi người cần phải làm tốt công việc của điều có giá trị riêng. Mỗi người cần phải mình, bởi mỗi công việc có một giá trị làm tốt công việc của mình. riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho Công việc nào có ích cho xã hội đều cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng đáng quý, đáng trân trọng. trân trọng. GV nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS làm và trân trọng những việc làm có ích cho xã hội. - GV nhận xét tiết dạy. - HS nghe, thực hiện. - Dặn dò bài về nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + Cả lớp hát một bài - HS trả lời Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - 2-3 HS đọc và trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
  6. 2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở. đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để tìm các góc... - HS tham gia trò chơi. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
  7. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho - HS đại diện lên nhận diện kiểu góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS góc ở dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ - HS dưới lớp quan sát, lắng sung. nghe, nhận xét - HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS các nhóm đại diện nêu miệng. - Mời các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét bổ sung + Làm sao để xác định được bạn Nga đếm - HS trả lời. (quan sát hình) nhầm cột nào? + Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học? - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện. thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm. - HS nêu. + Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù) - HS nêu + Làm cách nào em biết được? - HS nêu: + Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ? (2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm 1 góc ở trên, một góc ở dưới) - GV củng cố cách đo góc. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc - HS lắng nghe. vuông, 1 góc tù - GV khen ngợi HS. Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia - HS tham gia chơi - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò chơi - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm + Tiết học hôm nay e được củng cố những - HS nêu. kiến thức gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 2)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên thành phần của không khí: ni – tơ (nitrogen), ô – xi (oxygen), các – bô -níc (carbon dioxide). -Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi, - Dựa vào thành phần của không khí giải thích được một số sự vật, sự việc xảy ra trong đời sống, sản xuất và ứng dụng tính chất của không khí vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nước trà, cốc để làm thí nghiệm. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Không khí có những tính chất gì? - HS trả lời + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của không khí. (Làm cho phao bơi căng phồng khi sử dụng và làm xẹp phao bơi khi không sử dụng,..) - GV giới thiệu- ghi bài -HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Không khí gồm những thành phần nào? - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành sát hình 6 cho biết không khí gồm phiếu. những thành phần nào, trong đó thành phần nào nhiều nhất? -GV tổ chức các nhóm chia sẻ. -Đại diện các nhóm chia sẻ. (Thành phần chính của không khí gồm:
  9. ni -tơ, ô- xi, khí các – bô -níc và các chất khí khác. Thành phần nhiều nhất là ni – tơ.) - GV tổ chức HS làm TN như hình 7: - HS thực hành TN và trao đổi. Cho 1 lượng nước màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên đá. Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra ở ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - Đại diện các nhóm chia sẻ. sát hình 7 và chia sẻ. -GV nhận xét, chốt lại: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc và dưới đĩa. Nguyên nhân do thành của cốc b lạnh do nước trong không khí khi gặp lạnh thì ngưng tụ lại. - GV tổ chức HS quan sát hình 8 và - HS dựa vào hình 8 và kinh nghiệm nêu hiện tượng xảy ra khi miết ngón thực tế chia sẻ. tay trên mặt bàn để lâu ngày không lau chùi? - GV yêu cầu HS trình bày. (Trong - HS trả lời. không khí còn có bụi vì khi miết ngón tay trên mặt bàn thì ngón tay dính bụi.) - GV nhận xét, chốt lại: Từ hình 7 và - HS lắng nghe. hình 8 cho thấy trong không khí còn chứa hơi nước và bụi. -GV nhận xét, đánh giá. GV chiếu 1 số -HS theo dõi. hình ảnh thực tế xuất hiện các giọt nước trên tấm kính cửa sổ khi trời nồm. -GV yêu cầu HS nhắc lại thành phần -HS nêu. của không khí? (Không khí có ni – nơ, ô – xi, khí các- bô -níc, ngoài ra còn chứa hơi nước và bụi.) -GV mở rộng: Trong không khí có hơi -HS lắng nghe. nước nên cốc em để ngoài một lúc sẽ có nhiều giọt nước li ti bám ở ngoài. 3. Thực hành, luyện tập
  10. - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, - HS hoạt động. hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của không khí, tên các thành phần của không khí, các chất có trong không khí. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và -HS theo dõi, nhận xét sản phẩm của đánh giá. nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm: -Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi - HS chia sẻ. bọt khí. Hiện tượng này cho thấy mẫu đất rỗng hay không? Giải thích? (Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu đất rỗng và chứa không khí). - Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp? (Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp người ta bơm căng săm xe rồi cho vào chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt thì chỗ đó có lỗ thủng.) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tin học Bài 3: Thông tin trên trang WEB (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân - Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK, máy tính, tivi,
  11. Học sinh: SGK, vở ghi, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Kết quả/sản phẩm GV tổ chức hoạt động HS học tập Khởi động HS thực hiện - Hằng ngày chúng ta 1. Gv đưa ra tình huống thảo luận nhóm xem rất nhiều thông tin trong bài học: để cùng nhau trên internet như: xem tìm hiểu tình phim, nghe nhạc, đọc tin Hằng ngày em đã xem những gì huống mà giáo tức thời sự, nghe dự báo trên internet. Những nội dung viên đưa ra. thời tiết, đọc truyện, đọc đó thuộc dạng nào? thông tin về bài học... - Những thông tin trên “ Hằng ngày chúng ta đã xem thuộc các dạng thông tin rất nhiều thông tin trên internet cơ bản là văn bản, hình như xem phim hoạt hình, đọc ảnh, âm thanh...” truyện, xem tin tức, đọc thông tin về bài học sắp tới... Những thông tin trên thuộc các dạng thông tin cơ bản là văn bản, hình ảnh, âm thanh...” Gv chốt dẫn vào bài 2.Khám phá 1. Khám phá HS hoạt động - Trên trang web thường Hoạt động 1: Xem thông tin nhóm để trả lời có các loại thông tin: trên trang Web câu hỏi Văn bản, hình ảnh, âm Gv yêu cầu thảo luận nhóm: thanh, video và siêu liên 2-> 3 nhóm HS kết. ? quan sát hình 7 SGK_14 và trình bày các nội - Trang web là siêu văn cho biết vị trí được đánh số dung mà giáo bản thể hiện thông tin dưới dạng viên đưa ra nào? trước lớp Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận 2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS Gv dẫn dắt: Chúng ta đã biết 3 khác nhận xét dạng thông tin thường gặp là văn bản, hình ảnh và âm thanh. Số 01: thể hiện thông tin qua video vừa là âm thanh vừa là hình ảnh. Số 02: thể hiện thông tin dạng hình ảnh.
  12. Hoạt động của Kết quả/sản phẩm GV tổ chức hoạt động HS học tập Số 03: thể hiện thông tin dạng văn bản. Trên trang web còn có những vị trí mà khi con trỏ chuột ở vị trí đó thể hiện siêu liên kết, nhấp vào là chúng ta có thể liên kết đến các trang web có nội dung khác. GV nhận xét, chốt kiến thức Câu 1: Đáp án D : Có Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS các thông tin: Văn bản, trả lời câu hỏi SGK _ 15 hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết. 3.Vận dụng Câu 2: Đáp án A. Chúng ta cần biết 3 dạng thông tin thường gặp là văn bản, hình ảnh và âm thanh. Số 01: thể HS tiếp thu vận dụng hiện thông tin qua video vừa là âm thanh vừa là hình ảnh. Số 02: thể hiện thông tin dạng hình ảnh. Số 03: thể hiện thông tin dạng văn bản để áp dụng thực hành. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu - HS đọc chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Trò chơi, Ai hanh , ai đúng. Em hãy - HS thực hiện tìm trong từ điển thành ngữ một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI TRONG’ QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của
  14. không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời về bầu trời trong quả trứng?
  15. - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi dộng + Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra - HS lên bảng thực hiện và trả 1 số góc? lời.
  16. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS các nhóm đại diện nêu luận nhóm đôi. miệng. - HS nhóm khác nhận xét bổ sung + Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được? - HS trả lời. (quan sát hình) + Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo bao nhiêu độ? + Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ? + Số đo góc tù là bao nhiêu độ? - GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo - HS lắng nghe góc nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc bằng 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và góc bẹt có số đo góc bằng 180o. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. ? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc - HS thực hiện. bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. + Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo - HS giải thích cách làm góc bằng với góc phần d? + Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được - HS nêu góc nào khác cũng có số đo bằng nhau không? - GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP) - HS quan sát, lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện. nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu (tương tự như bài 2) + Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong - HS nêu đáp án vừa tìm được? + Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều - HS nêu gì? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Bài 4:
  17. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên - HS nêu: góc bẳng, góc ghế, góc vở, hoa văn trên vải, cánh quạt, miếng bánh, niếng dưa hấu,... - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét - GV củng cố cách nhận diện góc trong thực - HS lắng nghe tế - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bài học hôm nay củng cố cho em kiến thức - HS nêu. gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của khí hậu, địa hình, sông ngòi đối với đời sống sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân - Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. 1. Khởi động - Múa phụ họa theo nhạc. Em yêu Trường em - 3-4 HS trả lời Nêu đặc điểm chính của khí hậu, địa hình, sông ngòi, khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2.3. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống - Đọc thông tin và quan sát các hình từ 9-14, - HS thảo luận nhóm 4 em hãy cho biết: ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với đời sống sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: + Hình 9 – Khai thác quặng sắt (tỉnh Thái Nguyên): vùng có nhiều khoáng sản, thuận lợi phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10 – Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): vùng có nhiều sông lớn, nhiều thác ghềnh, có khả năng phát triển thủy điện. + Hình 11 – Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): vùng có đất đỏ vàng, khí hậu thích hợp để tròng nhiều loại cây công nghiệp (đặc biệt là cây chè), cây công nghiệp, cây dược liệu. Các đồi chè thu hút khách du lịch. + Hình 12 – Một góc Vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh): vùng biển ở phía Đông Nam có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển (du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản..) + Hình 13 – Lũ quét và sạt lở đất tỉnh Lai Châu năm 2018: vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản + Hình 14 – Băng giá ở tỉnh Lào Cai năm 2020: Băng giá là hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ hạ thấp, gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Tuy nhiên hiện tượng này lại thu hút lớn khách du lịch đến tham quan. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp - HS thực hiện bổ sung ý kiến. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS nghe-ghi
  19. + Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều ngành knh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện; trồng và chế biến cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu, du lịch,... + Vùng có địa hình bị chia cắt, nhiều thiên tai (lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...) gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của người dân. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện tự - HS thực hiện nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  20. - Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân - Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú