Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 48 trang Hà Thanh 15/02/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau buổi sinh hoạt này, HS sẽ: - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Chia sẻ những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. 1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân. 1. Phẩm chất - Trách nhiệm: Xác định những việc làm đáng tự hào của bản thân và giới thiệu những việc làm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Gv: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy bìa (A1, A3) và bút màu. - Quả bóng gai hoặc bóng làm từ giấy báo và băng keo. - HS: Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động - Quản ca cất cho lớp hát một bài - HS tham gia với sự phân công HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. của GV. B. Khám phá - Giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường mà em tham gia.
  2. - Chia sẻ niềm vui và tự hào về những điều em đã - HS tham gia với sự phân công làm được từ khi là thành viên câu lạc bộ. của GV. - HS ngồi thẳng hàng và nghiêm túc lắng nghe. Cách tiến hành GV: Giúp - HS nắm rõ các hoạt động trong các câu lạc bộ của trường và đăng kí tham gia câu lạc bộ mà mình mong muốn. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS chăm chủ lắng nghe các đúng chỗ của lớp mình. thông tin và cách thức tham gia - GV Tổng phụ trách ổn định chỗ ngồi cho HS các CLB. các khối và tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo thứ tự. - HS trật tự đón xem. - GV Tổng phụ trách tổ chức cho Trưởng ban các câu lạc bộ giới thiệu các thông tin về CLB của - HS thực hiện. mình và cách thức đăng kí tham gia. - Các CLB có thể giới thiệu bằng những hình thức khác nhau như tiểu phẩm, đóng kịch, thuyết - HS trả lời câu hỏi. trình, - HS lắng nghe C. Vận dụng - GV có thể cho HS tìm hiểu trước và viết đơn đăng kí tham gia sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ. - GV có thể hỏi HS: Em hãy chia sẻ niềm vui khi là thành viên của CLB của trường? - HS trả lời câu hỏi. HS lắng nghe Tiếng việt BÀI 9. ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
  3. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3.Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK, ti vi - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - HS thảo luận theo cặp và trả lời
  4. - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong - HS chỉ tranh và giới thiệu SGK và giới thiệu( Có thể dùng vật thật + Lúc còn ở trong quả trứng cho gần gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? - HS trả lời -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - HS làm việc theo nhóm và trình bày buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt BÀI 9. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  5. 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án thành phiếu học tập. Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn - HS nêu thơ. - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ) trong đoạn thơ. - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - HS lắng nghe - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu - HS đọc tục ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
  6. Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có - HS đặt câu vào vở hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - HS thực hiện xét, chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ nói về - HS thực hiện học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - HS. SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS làm việc theo nhóm. + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian GV. trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu mình tạo ra được, các nhóm khác nhận HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, xét, khen ngợi nếu đúng. góc vuông . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, Thực hành Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu) - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc (không nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết môn thể thao có trong hình. luận. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  8. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế nào có góc có số đo bằng 90o? chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo bài yêu cầu. dõi, nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát - HS thực hành theo nhóm 4, các thành Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) tìm ra câu trả lời đúng. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận góc vuông? xét, bổ sung nếu có. b) Trong hình bên có góc bẹt?
  9. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc tiễn. có trong hình đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế)
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: GSK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia. “Ghép thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, - Nghe GV hướng dẫn và tham gia trò đời sống. chơi. Ví dụ: + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo Khí hậu Sông ngòi các nội dung phù hợp. - Nhiệt đới ẩm gió - Thác ghềnh mùa. - Làm thủy điện. - Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt tuyết rơi. ...................... - Du lịch - Rét hại,......... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - 2 HS đọc thông tin SGK - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - HS quan sát hình 9 đến hình 14, - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo luận và trả lời. thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình.
  11. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh thông tin qua từng hình) Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế người. Thu hút khách tham quan. nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, khí hậu - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học lại, băng tuyết ảnh hưởng đến sản sinh. xuất, đời sống. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS - Học sinh lắng nghe. (hình ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả - Học sinh trả lời câu hỏi. lời câu hỏi:
  12. + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ một số thiên tai thường xảy ra ở vùng đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến như thế nào ? thức cá nhân. + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu + Học sinh dựa vào nội dung hình 15 một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên trả lời. nhiên và phòng, chống thiên tai. + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Luyện tập, Thực hành - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung - Học sinh lắng nghe và thực hiện. phần vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _______________________________
  13. Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen). 2. Năng lực chung - Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, chậu hoa lớp học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày Tết - HS nêu. của miền Bắc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu về hoa mai a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, - Đại diện các nhóm lên bảng trình hoa của cây hoa mai theo gợi ý. bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS trình bày. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS thực hiện. gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước hương, thân, nụ...) lớp. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của - HS nêu. gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14, - Nhiều HS đọc. HĐ2. Tìm hiểu về hoa sen a. Mục tiêu:
  14. - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS quan sát, thảo luận. dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao - Đại diện các nhóm lên bảng trình tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” bày. của Việt Nam - HS nêu. + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu. dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của - HS lắng nghe chúng ta? - HS trình bày. c. Kết luận: - HS nêu. - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có): _________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
  15. Giáo dục thể chất Bài 2: ÔN ĐI ĐỀU VÒNG BÊNTRÁI ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách đi đều vòng bên trái - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được đi đều vòng bên trái 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện đi đều vòng bên trái - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường - Đồ dùng: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Chọi gà” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’                                                                                                                                                                                    
  16. II. Phần cơ bản: - GV nhắc lại cách - Kiến thức.Ôn lại đi thực hiện và phân - Đội hình HS quan đều vòng bên trái tích kĩ thuật động tác sát tranh - Cho 1 tổ lên thực  hiện đi đều vòng bên  trái  - GV cùng HS nhận HS quan sát GV làm xét, đánh giá tuyên mẫu dương HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt 2 lần theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho đồng loạt.  các bạn luyện tập  theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai   Thi đua giữa các tổ 1 lần cho HS      - GV tổ chức cho HS  GV  thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “nhảy ô”. đánh giá tuyên - trình diễn 3-5’ dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội hình 1 lần chơi, tổ chức chơi trò hàng dọc chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy XP cao 20m 4- 5’ 2 lần - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi III.Kết thúc sát tranh trong sách lại hít thở trả lời câu hỏi?
  17. - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - HS trả lời chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - HS thực hiện thả - Xuống lớp lỏng - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.   Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Stem: Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,... để làm sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ LIỆU - GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
  18. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến - HS tham gia trò chơi 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, Thực hành * Khám phá: - 1,2 HS đọc. - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà Mau theo bảng sau. - 1,2 HS đọc. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - HS chia làm 3 đội, mỗi đội - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia hoàn thành 1 số. chơi tiếp sức. - HS đọc lại số của đội mình; - Stem: Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. dán,... để làm sảnphẩm “Bộ chữ số bí ẩn”. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS theo dõi, trả lời từng trường Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho hợp. Có thể kết hợp giải thích vì biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu sao lại biết số tiền đó (VD: Con tiền nhé! thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ.
  19. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình Bài 3: về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và - HS tham gia để vận dụng kiến một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu thức đã học vào thực tiễn. cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền - Vài HS xung phong tham gia đúng. chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _______________________________ Tiếng việt BÀI 9. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
  20. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo - 2-3 HS đọc và trả lời luận nhóm, trả lời câu hỏi: + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là - HS thảo luận và trả lời những phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý - 4 đoạn: chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày