Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 42 trang Hà Thanh 25/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_6_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỞ. TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ý nghĩa và lịch sử ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. - Văn nghệ chào mừng ngày 20/10. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thể hiện bài hát, múa nhịp nhàng. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu quí bà, mẹ, chị và các bạn nữ. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức về ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10 IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày phụ nữ Việt Nam. Hoạt động 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng... Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 là ngày đầu tiên trong lịch sử nước ta, một đoàn thể quần chúng của phụ nữ được hoạt động hợp pháp và công khai, nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng góp tích cực vào sự nghiệp cách mạng của đất nước. Đây cũng là lần đầu tiên, người phụ nữ Việt Nam được cầm lá phiếu bầu cử, tham gia các công tác chính quyền và xã hội, nắm giữ nhiều trọng trách trong bộ máy Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Ngày 20/10 hàng năm được chọn là Ngày Phụ Nữ Việt Nam, đó là sự ghi nhận của đất nước với những con người được Bác Hồ tặng 8 chữ vàng: “Cần cù, Bất khuất, Trung hậu, Đảm đang”. Hoạt động 2. Lịch sử ngày 20-10, ngày Phụ nữ Việt Nam Phụ nữ Việt Nam vốn sinh ra trong một đất nước với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng nghề trồng lúa nước và thủ công nghiệp nên phụ nữ Việt Nam đã trở thành lực lượng lao động chính. Bên cạnh đó, nước ta luôn luôn bị kẻ thù
  2. xâm lược, đời sống nghèo khổ. Từ thực tế đó mà người phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong cách riêng: họ là những chiến sĩ chống ngoại xâm kiên cường dũng cảm; là người lao động cần cù, sáng tạo, thông minh; là người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hoá dân tộc; là những người mẹ dịu hiền, đảm đang, trung hậu đã sản sinh ra những thế hệ anh hùng của dân tộc anh hùng. Dưới chế độ phong kiến và đế quốc, phụ nữ Việt Nam là lớp người bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều bất công nhất nên luôn có yêu cầu được giải phóng và sẵn sàng đi theo cách mạng. Ngay từ những ngày đầu chống Pháp, phụ nữ Việt Nam đã tham gia đông đảo vào phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục, Đông Du, còn có nhiều phụ nữ nổi tiếng tham gia vào các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam như: Hoàng Thị Ái, Thái Thị Bôi, Tôn Thị Quế, Nguyễn Thị Minh Khai... - Từ năm 1927 những tổ chức quần chúng bắt đầu hình thành và thu hút đông đảo tầng lớp phụ nữ Việt Nam như: Công Hội Đỏ, Nông Hội Đỏ, các nhóm tương tế, tổ học nghề và các tổ chức có tính chất riêng của giới nữ như: - Năm 1927 nhóm các chị Nguyễn Thị Lưu, Nguyễn Thị Minh Lãng, Nguyễn Thị Thủy là ba chị em ở làng Phật Tích (Bắc Ninh) tham gia Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội, các chị tuyên truyền, xây dựng tổ học nghề đăng ten và học chữ. - Nhóm chị Thái Thị Bôi có các chị Lê Trung Lương, Nguyễn Thị Hồng, Huỳnh Thuyên tham gia sinh hoạt ở trường nữ học Đồng Khánh. - Năm 1928, nhóm chị Nguyễn Thị Minh Khai cùng Nguyễn Thị Phúc, Nguyễn Thị An tham gia sinh hoạt hội đỏ của Tân Việt. Nhóm này liên hệ với chị Xân, chị Thiu, chị Nhuận, chị Liên thành lập tờ Phụ nữ Giải phóng ở Vinh. - Năm 1930, trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, ở Nghệ An, Hà Tĩnh có 12.946 chị tham gia phụ nữ giải phóng, cùng nhân dân đấu tranh thành lập chính quyền Xô Viết ở trên 300 xã. Ngày 1/5/1930, đồng chí Nguyễn Thị Thập đã tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh của hơn 4.000 nông dân ở hai huyện Châu Thành, Mỹ Tho, trong đó có hàng ngàn phụ nữ tham gia. - Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã ghi: "Nam nữ bình quyền". Đảng sớm nhận rõ, phụ nữ Việt Nam là lực lượng quan trọng của cách mạng và đề ra nhiệm vụ: Đảng phải giải phóng phụ nữ, gắn liền giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp với giải phóng phụ nữ. Đảng đặt ra: Phụ nữ Việt Nam phải tham gia các đoàn thể cách mạng (công hội, nông hội) và thành lập tổ chức riêng cho phụ nữ để lôi cuốn các tầng lớp phụ nữ tham gia cách mạng) Chính vì vậy mà ngày 20/10/1930, Hội Liên hiệp Phụ nữ chính thức được thành lập. Sự kiện lịch sử này thể hiện sâu sắc quan điểm của Đảng đối với vai trò của phụ nữ trong cách mạng, đối với tổ chức phụ nữ, đối với sự nghiệp giải phóng phụ nữ. Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định chọn ngày 20 tháng 10 hằng năm làm ngày truyền thống của tổ chức này, đồng thời cũng xem đây là ngày kỉ niệm và tôn vinh phụ nữ Việt Nam, lấy tên là "Ngày Phụ nữ Việt Nam". Hoạt động 3: Biễu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10
  3. - HS hát và biểu diễn bài: Bàn tay mẹ Hoạt động vận dụng - Cả trường hát bài: Cô giáo như mẹ hiền. - Làm việc nhà giúp đỡ mẹ. - Mỗi em làm một tấm thiệp chúc mừng mẹ (bà, chị, các bạn nữ) vào ngày 20/10. _________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Tích cực phát biểu xây dựng bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Cho TBVN lên điều hành hát 1 bài hát - Cả lớp thực hiện. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Kiểm tra cách đọc và kĩ năng xử lí số liệu trên biểu đồ. * Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm đôi * Cách tiến hành: - GV đưa biểu đồ tranh và hình cột, HS đọc tên biểu đồ và trả lời câu hỏi dựa trên biểu đồ. - HS nhận xét – Tuyên dương. C. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: HS củng cố, rèn kĩ năng về cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh, HS củng cố về cách đọc và xử lí số liệu trên biểu đồ cột. * Phương pháp, kĩ thuật: Ổ bi * Cách tiến hành: Bài 1: - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài: Cho biết đây là biểu đồ biểu diễn điều gì? - HS trao đổi nhóm đôi nội dung bài tập; điền Đ – S vào SGK. a. S b. Đ c. S d. Đ e. S - HS giải thích cách chọn đáp án Bài 2: - HS nêu và xác định yêu cầu của đề bài.
  4. - GV giới thiệu đây là dạng biểu đồ cột. - GV hỏi HS: + Trục ngang biểu diễn gì? (Trục ngang biểu diễn các tháng). + Trục dọc biểu diễn gì? (Trục dọc biểu diễn số ngày mưa của các tháng). + Biểu đồ biểu diễn điều gì? Các tháng được biểu diễn là những tháng nào? (Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004. Đó là các tháng 7, 8, 9). + Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa? + Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu ngày? + Tháng nào có số ngày mưa nhiều (ít) nhất? - HS nêu miệng – giải thích cách làm. - GV cho HS thảo luận theo kĩ thuật Ổ bi trả lời câu hỏi: Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? Muốn tìm trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa ta thực hiện như thế nào? (Cộng số ngày mưa của các tháng lại rồi chia cho 3). + GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. + Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. + Hết thời gian thảo luận. HS trình bày kết quả. + HS nhận xét, bổ sung. - HS làm câu c vào vở. - GV nhận xét vở HS. => HS xác định được biểu đồ hình cột; đọc được các số liệu; cách so sánh (cột nào cao hơn → nhiều hơn; cột thấp hơn → ít hơn), tìm trung bình cộng của nhiều số. Bài 3: HS nêu và xác định yêu cầu của đề bài. + Nêu tên biểu đồ? Trục ngang biểu diễn gì? (Biểu diễn 3 tháng 1, 2, 3). Trục dọc biểu diễn gì? (Biểu diễn số cá tàu đánh bắt được). Số cá đánh bắt được tính bằng đơn vị gì? (Tấn). + Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của tháng nào? + Tháng 1 tàu đánh bắt được bao nhiêu tấn cá? + Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3? - HS thực hành vào SGK. - HS nhận xét, chữa bài. → HS xác định được biểu đồ hình cột; đọc được các số liệu; cách so sánh, cách vẽ biểu đồ hình cột. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm *Mục tiêu : khắc sâu kiến thức về biểu đồ * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành: - Học biểu đồ giúp các em rèn được kỹ năng gì - So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại biểu đồ?
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________ Tập đọc TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất -Nghiêm túc trong học tập, biết nhận lỗi. II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh, bảng phụ. HS: SGK III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi bài“ Gà Trống và Cáo”. -HS đọc nối tiếp kết hợp nội dung câu hỏi. -Hs, Gv nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giúp HS đọc đúng đọan văn Lần 1: Đọc nối tiếp – Sửa lỗi phát âm. Lần 2: Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ. Lần 3: Đọc theo nhóm – Đọc nhóm trước lớp. -1HS đọc toàn bài 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Giúp HS cảm thụ bài văn HS: Đọc đoạn 1: Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế nào? - Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào?
  6. - An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? GV chốt ý => Ý đoạn 1 nói gì? - HS: Đọc đoạn 2: - Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về? - An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? - Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? GV chốt ý => Ý đoạn 2 nói gì? * Nội dung của bài nói lên điều gì? - HS đọc diễn cảm bài văn GV đọc đoạn tiêu biểu . HS:Nêu cách đọc diễn cảm. - Luyện đọc đoạn tiêu biểu. - Đọc nhóm. - Đọc diễn cảm ( phân vai ). 4. Hoạt động vận dụng - Củng cố lại kiến thức * Trò chơi - HS thi đọc hay. 2 đội - GD HS qua nội dung bài. - Chuẩn bị tiết sau: “ Chị em tôi”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________ Chính tả TIẾT 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn: “ Người viết truyện thật thà”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc học tập, hăng say viết bài.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ. HS: SGK, vở chính tả, vở nháp III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS viết đúng, biết phân biệt tiếng có âm đầu vần dễ lẫn l/n, en/eng. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con: len chân, leng keng, len qua, men theo. - GV kiểm tra việc sửa lỗi, nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn nghe – viết chính tả - Nghe, viết đúng bài văn GV: Đọc mẫu –Mẫu chuyện ngắn nói lên nội dung gì? * Phát hiện từ: Một HS đọc - lắng nghe tìm từ khó viết: Pháp, Ban-dắc, dự tiệc, sắp lên xe, bật cười, truyện ngắn, về sớm thẹn, ấp úng. HS: Đặt câu: - Từ truyện: Quyển truyện này hay tuyệt vời – buổi tối, bà thường kể chuyện cho em nghe. GV: Giảng thêm: Truyện được viết trong sách – Chuyện: do được kể lại. - Tìm từ ghép có nghỉ, nghĩ. GV: Cho HS viết bảng con. GV: Đọc – Dặn dò cách viết. HS: Viết – GV đọc HS dò theo. - Hướng dẫn chữa lỗi: - GV – NX. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn làm bài tập chính tả Hs tìm được các từ láy có tiếng chứa các âm đầu x/s hoặc thanh hỏi, thanh ngã. thảo luận nhóm * Cách tiến hành ND: Bài 2: Làm miệng Bài 3 : Làm theo nhóm 4. Hoạt động vận dụng - Khắc sâu kiến thức - Đặt 1 câu với một từ láy tìm được ở BT 3. - GD HS tính thật thà khi viết chữ. Xem bài: “ Gà trống và Cáo”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
  8. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Buổi chiều: Khoa học TIẾT 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên các cách bảo quản thức ăn. - Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng. 2. Năng lực chung -Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh ảnh. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Thi nhau trả lời câu hỏi HS nêu đượcThế nào là thực phẩm sạch và an toàn? * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành - Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm? - Vì sao hằng ngày ta cần ăn nhiều rau và quả chín? HS trả lời, lớp nhận xét, Gv nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn. -Kể tên các cách bảo quản thức ăn. * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, quan sát * Cách tiến hành ND: - Kể tên các cách bảo quản thức ăn ở gia đình em thường sử dụng. - Quan sát tranh trang 24, 25 SGK. - Nêu các cách bảo quản thức ăn ở mỗi tranh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn. * Mục tiêu : Giải thích được cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn. * Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm. * Cách tiến hành
  9. - GV giải thích các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất dinh dưỡng.Vì vậy ta cần bảo quản thức ăn lâu. Hỏi: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì? (làm cho vi sinh vật không có môi trường hoạt động). - Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động? a/ Phơi khô, nướng sấy. b/ Ướp muối, ngâm nước mắm. c/ Ướp lạnh. d/ Đóng hộp (ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập). e/ Cô đặc với đường. 4. Hoạt động vận dụng. Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà. - HS liên hệ thực tế về cách bảo quản thức ăn mà gia đình áp dụng. - Kể tên 5 loại thức ăn và tương ứng 5 cách bảo quản. - Tổ - Các tổ trình bày – Lớp NX – GV NX.  GV chốt lại. - Hãy kể những cách làm để bảo quản thức ăn? - Vì sao những cách làm trên lại giữ thức ăn được lâu hơn? - GD HS khi mua thức ăn đóng hộp chú ý hạn sử dụng - Chuẩn bị tiết sau: “Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ÐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ÐẠO (938) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng là việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
  10. năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, lược đồ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Mục tiêu: Củng cố kiến thức * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành: Cá nhân: - HS trả lời các câu hỏi sau: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? + Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? - GV nhận xét – Tuyên dương. Tập thể: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: A B 1. Đền Hát Môn a. Ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. 2. Đền Đồng Nhân b. Ở xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây. 3. Đền Hạ Lôi c. Ở xã Mê Linh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Nắm tiểu sử Ngô Quyền * Phương pháp, kĩ thuật: * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS điền dấu x vào những thông tin đúng về Ngô Quyền + Ngô Quyền là người làng Đường Lâm( Hà Tây) + Ông là con rể của Dương Đình Nghệ + Ông chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán + Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua - Nhận xét. C. Hoạt động luyện tập, thực hành:Trận Bạch Ðằng *Mục tiêu: Vì sao có trận Bạch Ðằng? Kể lại được diễn biến chính của trận bạch Ðằng. * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trình bày một phút * Cách tiến hành:
  11. - HS đọc SGK đoạn “Sang đánh ... thất bại” thảo luận và trả lời câu hỏi: + Vì sao có trận Bạch Đằng.? + Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào? + Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? + Trận đánh diễn ra ntn? + Kết quả trận đánh ra sao? - HS thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Ðằng *Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Ðằng đối với lịch sử dân tộc. * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, động não * Cách tiến hành: - Làm việc cả lớp: + Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? + Theo em, chiến thắng Bạch Ðằng và việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào? - HS đọc ghi nhớ SGK IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục KNS: + Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường. + HS cần biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớp học, về môi trường ở cộng đồng địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ , thẻ xanh đỏ. - SGK, vở bài tập đạo đức
  12. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Mục tiêu: HS nêu được những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình, nhà trường; Biết tôn trọng ý kiến của những người khác. * Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi Chọn bông hoa mà mình yêu thích: - GV yêu cầu HS nhận xét gì về những hành vi, việc làm của từng bạn dưới tình huống dưới đây. 1.Bạn Dung rất thích múa hát. Vì vậy bạn đã ghi tên mình vào đội văn nghệ của trường. 2.Để chuẩn bị cho buổi liên hoan lớp, các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn. Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại không dám nói. 3.Khánh đòi ba mẹ mua chiếc cặp mới, nếu như không có chiếc cặp mới thì sẽ không chịu đi học. - Mỗi bông hoa tương ứng với một tình huống trên, HS lần lượt chọn rồi nhận xét hành vi của mỗi bạn trong tình huống. - HS trả lời lần lượt. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Nắm nội dung bài * Phương pháp, kĩ thuật: * Cách tiến hành: - HS đọc thuộc phần ghi nhớ SGK - GV nhận xét – Tuyên dương C. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Thực hành bày tỏ ý kiến * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: Bài tập 2 - GV phát cho mỗi HS 1 bông hoa màu đỏ và 1 bông hoa màu xanh. - HS Tán thành thì chọn hoa xanh, không tán thành chọn hoa đỏ. a) Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về các vấn đề có liên quan đến trẻ em.(tán thành) b)Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn trọng người nghe. (tán thành) c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.(tán thành) d) Mọi ý muốn của trẻ em đều phải được thực hiện. (không tán thành) - HS thảo luận nhóm 6. - 1 nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. - Các nhóm còn lại nhận xét – Bổ sung. - GV nhận xét – Tuyên dương nhóm trả lời đúng. Bài tập 3
  13. - GV tổ chức trò chơi Em tập làm “Phóng viên” - Một bạn trong lớp sẽ làm phóng viên phỏng vấn các bạn lớp mình về các tình huống sau. Em sẽ nói như thế nào? + Tình hình vệ sinh lớp em, trường em. + Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em. + Những hoạt động em muốn tham gia, những công việc em muốn được nhận làm. + Địa điểm em muốn được đi tham gia, du lịch. + Dự định của em trong hè này. - Phóng viên phỏng vấn lần lượt các bạn trong lớp. - HS nhận xét – Bổ sung. - HS nhắc lại ghi nhớ SGK trang 9 D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Mục tiêu: HS đóng vai vào tình huống, xây dựng nội dung tình huống. * Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm + Thảo luận: Tình huống 1: Bố mẹ muốn chuyển em tới học ở ngôi trường mới tốt hơn nhưng em không muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ. Em sẽ nói như thê nào với bố mẹ? Tình huống 2: Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào học tập nhưng em muốn tham gia vào câu lạc bộ thể thao. Em sẽ nói với bố mẹ thế nào? Tình huống 3: Bố mẹ cho em tiền để mua một chiếc cặp mới, em muốn dùng số tiền đó để ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc da cam. Em sẽ nói như thế nào? Tình huống 4: Em và các bạn rất muốn có sân chơi ở nơi em sống. Em sẽ nói như thế nào với bác tổ trưởng tổ dân phố/ bác chủ tịch. - GV tổ chức làm việc cả lớp. - Các nhóm lần lượt thể hiện, nhận xét. + Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ như thế nào? + Hãy kể 1 tình huống trong đó em đã nêu ý kiến của mình. - HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của trường. - Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em, đến gia đình em. - Giáo dục KNS: + Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường. + HS cần biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớp học, về môi trường ở cộng đồng địa phương. - Kết luận: Trẻ em có quyền bày tò ý kiến của mình cho người khác để trẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất. - Các nhóm thảo luận mỗi nhóm đưa ra một tình huống khác.
  14. - Các nhóm nêu cách giải quyết. – Nhận xét, tuyên dương. - Về nhà chuẩn bị bài sau: “Tiết kiệm tiền của – tiết 1”: đọc và tìm hiểu nội dung bài. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau của 1 số tự nhiên. - Củng cố về đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vẽ biểu đồ bảng phụ. - SGK, vở toán, bảng con III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về STN, so sánh STN, giá trị của các chữ số trong một STN. * Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: Trò chơi Những bông hoa nhỏ: - Có 3 bông hoa, HS chọn bất kì 1 trong 3 bông hoa để trả lời. Nếu HS trả lời đúng sẽ được thưởng 1 bông hoa. 1) Đọc số: 245 673 và cho biết giá trị của chữ số 5 trong số 245 673. 2) Năm 2001 thuộc thế kỉ nào? 3) So sánh 2 số sau: 436 759 .... 446 759 (Cả lớp làm bảng con). + Nêu cách so sánh. - HS nhận xét – GV tuyên dương.
  15. B. Hoạt động luyện tập, thực hành *Mục tiêu: Xác định số liền trước, liền sau; so sánh. Sắp xếp số tự nhiên; đổi đơn vị đo. * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, trò chơi *Cách tiến hành Bài 1: - Nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số tự nhiên. - HS làm vào bảng con câu a, b. - HS nhận xét - chữa bài. + Muốn tìm STN liền trước (liền sau) của 1 STN ta làm như thế nào? - Câu c HS trả lời miệng. - HS nhận xét – chữa bài. → Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Bài 2: Điền số vào ô trống nhằm so sánh các số tự nhiên, số đo đơn vị. - HS thảo luận nhóm 2. - Trò chơi: Tiếp sức - Chia lớp thành 2 đội/mỗi đội chơi gồm 4 thành viên lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi, cổ vũ, nhận xét đội làm nhanh và đúng nhất, tuyên dương. + Muốn so sánh hai STN ta thực hiện như thế nào? (So sánh các chữ số với nhau, so sánh chữ số hàng trăm nghìn trước, nếu chữ số hàng trăm nghìn bằng nhau thì tiếp tục so sánh các chữ số hàng tiếp theo). → So sánh số tự nhiên – đổi số đo đơn vị. Bài 3: - HS đọc tên biểu đồ, xác định biểu đồ (tranh hay cột), đọc các số liệu để tìm hiểu nội dung của biểu đồ. - HS thảo luận nhóm 7 theo kĩ thuật Mảnh ghép: VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận và làm vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: câu a + Nhóm 2: câu b + Nhóm 3: câu c + Nhóm 4: Số HS giỏi Toán của lớp 3B nhiều hơn lớp 3A là bao nhiêu học sinh? + Nhóm 5: câu d VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. + Muốn tìm TBC của nhiều số ta thực hiện như thế nào? (Ta tính tổng của các số
  16. đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng). (HS trung bình – yếu) Bài 4 - HS nhắc lại 1 thế kỉ = 100 năm. Dựa vào số năm để tìm thế kỉ, thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào? Trò chơi: Rung chuông vàng - GV phổ biến luật chơi. + GV đọc câu hỏi. + HS có 5 giây để suy nghĩ và viết đáp án vào bảng con. + Hết thời gian, HS giơ bảng. - HS nhận xét – bổ sung. Bài 5: Tìm số tròn trăm x, biết: 540 < x < 870 - HS xác định chữ số thuộc hàng trăm của các số; tìm giá trị của số tròn trăm x. - 1 HS lên bảng làm – HS làm vào vở (HS khá – giỏi) Kết quả: x là 600, 700, 800. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Mục tiêu : Khắc sâu cho HS về đọc số có nhiều chữ số , xác định thế kỉ . Trắc nghiệm : - Bốn trăm bảy mươi triệu, ba nghìn không trăm tám mươi là số : a. 470 300 080 b. 470 003 080 c. 70 030 080 - Thế kỉ hai mươi bắt đầu từ năm nào đến năm nào? a.Từ năm 1 801 đến năm 1 900. b.Từ năm 1 901 đến năm 2 000. c.Từ năm 2 001 đến năm 2 100. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu TIẾT 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng dựa trên dấu hiệu và ý nghĩa khái
  17. quát của chúng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định danh từ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Viết sẵn phần nhận xét. -HS: SGK, vở bài làm III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. ai nhanh ai đúng Danh từ là gì ? - Hãy viết một danh từ chỉ sự vật và cho biết từ đó thuộc loại danh từ gì? - Cả lớp - Đặt câu với danh từ tìm được. * Bài mới: Giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. a/ HS đọc đề bài: Tìm từ có nghĩa trong mỗi câu sau: SGK/ 57 + HS NX – GV sửa chữa. b/ HS so sánh nghĩa của các từ: Mục a – b , c với d. c/ Cách viết các từ trên có gì khác nhau? - GV chốt lại: Tên chung của một sự vật không viết hoa. Tên riêng của một sự vật phải viết hoa như thế nào? - Ghi nhớ: HS học thuộc. 3.Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn luyện tập Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế. Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung của bài. - HS thảo luận nhóm, ghi bảng phụ, treo bảng phụ, nhận xét - Kết quả: Danh từ chung Danh từ riêng Núi, dòng, sông, dãy, mặt, Chung, Lam, Thiên Nhãn, Trác, sông, ánh, nắng, đường, dãy, Đại Huệ, Bác Hồ. nhà, trái, phải, giữa, trước.
  18. + Tại sao em xếp từ “sông” vào danh từ chung? + Vì sao từ “Thiên Nhẫn” được xếp vào danh từ riêng? 4. Hoạt động vận dụng HS hiểu và viết đúng tên các bạn của mình Bài tập 2: - HS đọc đề bài - HS tự làm bài. - GV hỏi: Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao? - GV lưu ý nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm. - Dòng nào sau đây chỉ ghi những danh từ riêng? a/ thành phố, Xuân Hương, Cam Li, Nguyễn Huệ b/ Đà Lạt, Xuân Hương, Cam Li, Nguyễn Huệ c/ Nguyễn Huệ, hồ, Trần Hưng Đạo , thành phố 3. Hoạt động vận dụng - Hãy viết tên 3 danh từ chỉ người, loài vật, đồ vật mà em thích nhất. Bảng con - Trắc nghiệm - Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế. - Dặn dò – Chuẩn bị tiết sau: “ Mở rộng vốn từ: “Trung thực – Tự trọng”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Đọc sách (Cô Hằng dạy) _________________________________ Buổi chiều Kể chuyện TIẾT 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện mình đã nghe, đã đọc về lòng tự trọng. - Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  19. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện, lắng nghe bạn kể chuyện. II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Gợi ý tên một số truyện. HS: SGK III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: * Mục tiêu : HS biết kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc. * Phương pháp, kĩ thuật: trình bày một phút * Cách tiến hành: Gọi 2 hs kể. Lớp nhận xét. GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hướng dẫn kể chuyện *Mục tiêu: Hs biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện nói về lòng tự trọng. * Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm * Cách tiến hành: Đọc đề – Gạch chân các từ trọng tâm. - Đọc gợi ý SGK. - Nêu tên một số truyện có ý nói về lòng tự trọng. - Kể một câu chuyện về một người quyết tâm vươn lên, không thua kém bạn bè (Mạc Đỉnh Chi), hay người đó sống bằng lao động của mình, không ăn bám, dối lừa người khác. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Gợi ý kể chuyện * Mục Tiêu: Thực hành kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện. * Phương pháp - kĩ thuật: đàm thoại * Cách tiến hành: Kể chuyện theo cặp – Kể trước lớp. - HS – GV: Nhận xét bình chọn nội dung câu chuyện hay, người kể chuyện hay.  Ý nghĩa câu chuyện – NX. 4. Hoạt động vận dụng - Khắc sâu kiến thức - trò chơi - Thi kể trước lớp – NX – Tuyên dương. - Chuẩn bị tiết sau: “ Lời ước dưới trăng”. IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
  20. _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ THỂ DỤC TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được đổi chân khi đi sai nhịp. - Trò chơi"Kết bạn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định PH/pháp và hình thức tổ lượng chức A.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Khởi động 3-5p B .PHẦN CƠ BẢN a. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 10-15p hàng, điểm số và quay sau + GV điều khiển, lớp tập. Có nhận xét X X X X X X X X sửa chữa sai sót cho HS. X X X X X X X X + Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều 3- 5p khiển. GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS các tổ. * Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. b. Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". X X GV nêu tên trò chơi, giải thích cách 5p X X