Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết nghiêm chỉnh Chấp hành tốt nội quy của nhà trường và lớp học. - Biết tránh xa các nhân tố bạo lực trong môi trường xung quanh, kiềm chế cảm xúc để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng không đáng có. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Có ý thức thực hiện tốt nội quy trường, lớp. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng tránh bạo lực học đường. - Tìm hiểu về nguyên nhân - Hs lắng nghe. - Hậu quả của bạo lực học đường C. Chia sẻ những hiểu biết về bạo lực học đường. - HS chia sẻ những hiểu biết của bản - Hs quan sát biễu diễn thân. Hoạt động vận dụng
- - Cần ngăn chặn tình trạng này, không được tiếp tay cho những hành động xấu và cần phải bảo vệ bạn của mình. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. - Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân - Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. - Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát bài: Ai trồng cây - HS thảo luận nhóm đôi GV gọi một HS đọc lại toàn bài, nêu nội
- dung bài. - GV gọi HS nhận xét. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - HS Câu 1: Chia sẻ kết quả trước lớp 1. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hợp. hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm Em đọc kĩ các từ ngữ và xếp vào nhóm thích hợp. Câu 2 Câu 2 HS đóng vai 2. Đóng vai cây hoa hồng hoặc cây hoa - Cây hồng: Ta-nhi-a ơi! Mình rất huệ trong câu chuyện Tiếng nói của cỏ vui vì đã được sống lại một lần cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở nữa. Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã nên đẹp hơn trước. Tìm động từ chỉ cảm cho mình một cuộc sống mới. xúc trong câu em đặt. Mình vô cùng phấn khích khi được Em đóng vai, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. mọi người khen đó. - GV KL => Động từ chỉ cảm xúc: vui, phấn => Động từ chỉ cảm xúc: vui vẻ, hứng khích, cảm ơn khởi - Cây huệ: Ta-nhi-a à! Nếu không - GV quan sát, hỗ trợ HS. có bạn thì chắc chắn mình sẽ - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn không vui vẻ và hứng khởi như bây trong sách giáo khoa. giờ. - Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng vai 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Lớp vận động theo nhạc - HS lắng nghe Bài văn thuật lại sự việc có mấy phần? Đó là những phần nào? - Có thể thuật lại sự việc theo trình tự nào? 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc đề - Nêu hoạt động trải nghiệm mà mình - Thảo luận theo cặp, chia sẻ trước muốn thuật lại. lớp. - Sắp xếp các việc đã làm theo trình tự hợp lí. Bài 2: - Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, lập dàn y - Thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. - Cùng góp y cho bạn về cách mở bài, kết bài, trình tự thuật việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tự hoàn thiện dàn y cho một hoạt động - HS thực hiện trải nghiệm của nhóm mình - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời. (phân tích các số hỏi chấm? thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống có thể xảy ra khi quay vòng quay). - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời một đáp án chưa được nhắc tới). + Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là: + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe. 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - GV khen ngợi HS. Bài 3:
- - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã cho. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, 300 754, 307 054. b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Các số em lập có mấy chữ số? - Số có 6 chữ số - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các - HS trả lời. (chữ số tận cùng là số lẻ? 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ Ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tiếng Việt Nói và nghe: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - Nói được trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nội dung buổi trải nghiệm cụ thể - HS: dàn y của tiết học trước, tranh ảnh có liên quan.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát: Trờ nắng, trời mưa 2. Luyện tập, thực hành: - Thảo luận nhóm thuật lại hoạt động trải nghiệm đã chuẩn bị. - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước những suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt lớp động đó. - GV động viên, khen ngợi HS * Trao đổi, góp y theo nội dung SGK - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về những - HS thực hiện trải nghiệm của các bạn ở lớp đã chia sẻ. - Tìm đọc những bài thơ, bài văn viết về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Đọc: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
- 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, cần cù, chịu khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu nói của cỏ cây” - Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây? - HS trả lời câu hỏi - Nêu nội dung bài đọc? * Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời + Gọi HS chia sẻ + Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt. cần đạt 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - HS đọc - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm 3 đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp Đoạn 3: Còn lại + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm các từ khó kết hợp ngắt câu dài các từ khó Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa... + Lần 2: Giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào vào SGK. xạc, lã chã. + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc theo nhóm 3 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - GV nhận xét phần đọc của HS b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận nhóm 2 và TLCH - HS đọc thầm thảo luận 1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? - HS trả lời câu hỏi 1
- + Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì - HS trả lời câu hỏi 2 sao? + Nêu ý chính của đoạn 1 Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH - HS đọc và trả lời câu hỏi 2 2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được - Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của cây hoa theo yêu cầu? cây, chăm sóc cây,... 3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan - HS trả lời câu hỏi 3. sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + Nêu ý chính của đoạn 2 Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây - GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ 4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ - HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm nên viết thêm nững ý nào? câu văn mà mình muốn thêm. - GV gọi HS trả lời + Nêu ý chính của đoạn 3 Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây hoa. Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ hoa. 3. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - Qua bài đọc, em học được gì về cách viết văn miêu tả? - Nhận xét tiết học. - Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán BÀI 11. TIẾT 1: HÀNG VÀ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - GV yêu cầu 1 HS nêu 1 số có 6 chữ số bất - 1 HS nêu và viết, cả lớp lắng nghe, kì và viết số đó lên bảng. quan sát. - GV hỏi về cấu tạo của số đó. - 1,2 HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. - HS phát biểu ý kiến. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác - HS thực hiện theo yêu cầu. định lớp nghìn, lớp đơn vị. - GV dẫn vào bài. - HS theo dõi, ghi nhớ. Hoạt động Khám phá Bài 1. Hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào sách. - HS làm theo yêu cầu. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở sung. mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV chuẩn bị các thẻ số, ngoài những số - 1 vài HS thực hiện theo yêu cầu. HS như SGK có thể thêm 1 vài số. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên có). bảng và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các lớp của số đó.
- Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu) - HS hoàn thành vào sách bằng bút chì, sau đó đổi chéo sách để kiểm tra. - GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị theo vị - HS tham gia thực hiện. trí của chữ số mà mình yêu cầu. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - HS đọc nối tiếp. - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát hiện quy luật ở mỗi tranh. - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? - GV nhận xét, kết luận.
- - HS trả lời miệng, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - HS tham gia chơi, chọn đáp án bằng những nội dung đã học. hình thức giơ thẻ. - GV quan sát, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Buổi chiều Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động
- - GV tổ cho học sinh thi nhau trả lời câu hỏi - HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi để kết nối bài học. - Không khí duy trì sự cháy và sự sống. + Câu 1: Em hãy nêu vai trò của không khí đối với sự cháy và sự sống. - 2 HS trả lời. + Câu 2: Cho ví dụ về vai trò của của không khí đối với sự sống. + Nếu như chúng ta ở đông người trong một phòng kín thì cảm thấy ngột ngạt, khó thở. + Nuôi cá trong bể kính kín cá sẽ không phát triển và chết. Vì làm như vậy để tăng lượng không khí trong nước duy trì sự sống cho cá. + Câu 3: Vì sao ở đầm nuôi tôm, cá người ta thường có hệ thống sục không khí vào nước. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá HĐ 3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (cá nhân - nhóm 2) GV yêu cầu HS đọc thông tin màu xanh - HS đọc. SGK, trang 23. H: Không khí như thế nào là không khí bị ô nhiễm? - Không khí nếu chứa khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,...nhiều đến mức làm hại tới sức khỏe con người và sinh các - Nhận xét câu trả lời của HS. vật khác thì không khí đó bị ô nhiễm. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5, thảo luận và trả lời câu hỏi, ghi vào phiếu. 1. Hãy chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm
- không khí. 2. Các nguyên nhân trên là do con người hay - HS sinh hoạt nhóm 2, quan sát tranh, tự nhiên gây ra. thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: 1.Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là: + Khí thải từ các phương tiện giao thông (H5a) + Cháy rừng (H5b) + Đổ rác bừa bãi (H5c) + Khí thải từ các nhà máy (H5d) 2. Các nguyên nhân trên thì nguyên nhân cháy rừng có thể do con người - GV nhận xét, tuyên dương. hoặc thiên nhiên gây ra còn các nguyên nhân còn lại đều do con người gây ra. - GV yêu cầu HS các nhóm viết nhanh một số nguyên nhân khác gây ô nhiễm không khí - HS viết nhanh vào bảng nhóm, trình bày: phun thuốc trừ sâu, đun bếp than tổ ong, đốt rác, đốt vàng mã, đi vệ sinh đúng nơi quy định,..... - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. - HS lắng nghe. HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành. (hoạt động nhóm 2) * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, quan sát tranh, câu hỏi sau: thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu 1. Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm cầu. chúng ta có thể mắc bệnh gì về mắc và đường hô hấp? 2. Vì sao cần thiết phải bảo vệ bầu không khí
- trong lành? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: 1. Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta có thể mắc bệnh đau mắt, viêm họng, viêm phế quản,... 2. Cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Bầu không khí bị ô nhiễm sẽ gây tác hại về sức khỏe của con người. Vì vậy chúng ta phải biết bảo vệ bầu không khí. * GV yêu cầu HS quan sát hình 6, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi sau: H: Cho biết việc nên làm và không nên làm - HS sinh hoạt nhóm 2, quan sát hình 6, để bảo vệ bầu không khí trong lành. thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu. Việc nên làm Việc không nên làm - làm vệ sinh - Nấu bếp than tổ lớp học. ong. - Trồng cây - Đốt rơm rạ. xanh. - GV mời các nhóm đổi chéo phiếu để nhận xét lẫn nhau. - Mời các nhóm trình bày bài của nhóm bạn - Đổi phiếu nhận xét. và nhận xét mình.
- - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm thực hiện. - Yêu cầu HS nêu thêm một số việc nên làm và không nên làm khác để bảo vệ bầu không - Lắng nghe khí. - HS xung phong trả lời nhanh. Hoạt động Vận dụng - Gọi HS đọc phần: Em đã học - 2 HS đọc - GV tổ chức trò chơi “Ai làm nhiều hơn” - HS thi kể và giải thích. - HS thi nhau kể về những việc đã làm để bảo vệ bầu không khí trong lành và cho biết ý nghĩa của việc làm đó. - Tuyên dương các bạn kể và giải thích đúng. - GV yêu cầu học sinh về nhà vẽ sơ đồ tư duy tổng kết nội dung bài học theo phần: - HS lắng nghe và thực hiện. Em đã học; Thực hiện và vận động những người xung quanh em cùng thực hiện bảo vệ bầu không khí trong lành. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí (Tiết 10) CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ. Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS thi nhau nêu những hiểu biết của - HS trả lời em về con người và hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Dân cư - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK. - HS đọc - Số dân của vùng Trung du và miền núi - HS trả lời Bắc Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14 triệu người) - Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - HS kể tên một số dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, - HS theo dõi - GV chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi đây. - Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung - HS nêu du và miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên? * Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt và trang phục truyền thống riêng tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
- - GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. kết hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm mật độ dân số và đơn vị km2, hướng dẫn HS đọc kĩ chú giải, từng màu tương ứng với một cấp độ dân số khác nhau. - GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp - HS thảo luận hoàn thành phiếu hoàn thành phiếu bài tập: - Đại diện nhóm treo phiếu lên Mật độ dân số Tỉnh bảng trình bày Dưới 100 người/km2 100 đến dưới 200 người/ km2 200 đến 400 người/km2 Trên 400 người/km2 - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Mật độ dân Tỉnh số Dưới 100 Lai Châu, Điện Biên, người/km2 Sơn La, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn. 100 đến dưới Hòa Bình, Yên Bái, Lào 200 người/ Cai, Tuyên Quang, Hà km2 Giang. 200 đến 400 Thái Nguyên, Quảng người/km2 Ninh. Trên 400 Phú Thọ, Bắc Giang. người/km2 - Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự - HS trả lời phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Dân cư trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố không đồng đều giữa các tỉnh; giữa khu vực miền núi và khu vực trung du. + Nhìn chung, khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư thưa thớt. 3. Vận dụng - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời những dân tộc nào sinh sống? Dân cư nơi đây tập trung như thế nào? - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí (Tiết 11)
- Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. - Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..) 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ? - Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Gv nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên - Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong nhóm 4 thực hiện yêu cầu của SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập. yêu cầu sau: 1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Cách thức khai Ý nghĩa thác tự nhiên 2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ bày yêu cầu 1. sung. - Gv nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác khoáng sản: Một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cách thức khai Ý nghĩa thác tự nhiên 1. Làm ruộng bậc - Trồng lúa nước thang giúp dân đảm bảo nguồn lương thực cho người dân. - Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương rẫy. - Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng. 2. Xây dựng các - Cung cấp điện công trình thuỷ cho sinh hoạt và điện sản xuất - Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng. 3. Khai thác - Làm nguyên liệu khoáng sản và nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than cho sản xuất điện a-pa-tít để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây dựng. - Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ - HS lên thực hiện xác định các một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng mỏ khoáng sản và nhà máy

