Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu. - Biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy (thời gian, nhân quả, chính phụ, ). - Chia sẻ về cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập. 1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được cách thiết kế sơ đồ tư duy về một sự vật, hiện tượng và đặt câu hỏi để tìm thông tin về sự vật, hiện tượng đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng để thiết kế sơ đồ tư duy khoa học và hiệu quả. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng sơ đồ tư duy và đặt câu hỏi để tìm kiếm thông tin. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. II. DẠY HỌC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Các tấm bìa, phấn, bút. - Học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động - Quản ca cất cho lớp hát một bài - HS tham gia với sự phân công HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. của GV. B. Khám phá - Giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường mà em tham gia. - HS tham gia với sự phân công - Chia sẻ niềm vui và tự hào về những điều em đã của GV. làm được từ khi ở trường.
- - HS ngồi thẳng hàng và nghiêm túc lắng nghe. Cách tiến hành GV: Giúp -: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. -. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS chăm chủ lắng nghe các đúng chỗ của lớp mình. thông tin và cách thức tham gia - GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của các CLB. trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Cuộc phiêu lưu của sách, bút”. - HS trật tự đón xem. - GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút. - HS thực hiện. - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu - HS trả lời câu hỏi. diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của - HS lắng nghe sách, bút. - GV đặt câu hỏi: Em rút ra được bài học gì sau khi xem xong tiểu phẩm? - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc của bản thân khi xem các tiết mục biểu diễn về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút. - HS trả lời câu hỏi. C. Vận dụng HS lắng nghe - GV có thể giúp cho HS hiểu được tác dụng của buổi sinh hoạt dưới cờ. Tiếng Việt ĐỌC. TẬP LÀM VĂN (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh -GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài - HS lắng nghe. Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? +HS TL nhóm + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm +NX, bổ sung nếu có để trình bày ý kiến trước lớp.
- (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi -HS nghe, ghi vở bảng 2. Khám phá. - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn gi - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi - HS đọc từ khó. dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được - 2-3 HS đọc câu. nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho đọc nhóm trước lớp - 2 nhóm đọc HS khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành + Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...)
- - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ HS khác NX, góp ý ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. +1HS đọc - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? +HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ + GV cho HS đọc Câu 1: là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài +GV cho HS nêu câu TL văn “tả cây hoa nhà em”. +HS NX, bổ sung -HS nghe +GV NX, chốt -HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy được cây hoa theo yêu cầu? thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, + GV nêu câu 2: cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới + GV cho HS nêu câu TL nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) -HS NX, bổ sung +1 HS đọc + HS nêu YC TL nhóm +GV NX, chốt +HS thảo luận nhóm + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
- - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự phong phú của bạn nhỏ: Sương như quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh phú của bạn nhỏ? xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; + GV cho HS đọc câu 3: Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó hồng một cơn mưa rào nhỏ,... thống nhất ý kiến). + Nhóm khác NX, bổ sung +GV quan sát các nhóm làm việc và có những - HS lắng nghe. hỗ trợ phù hợp. + HS nghe +GV cho HS nêu câu TL + HS nghe và thực hiện + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế nên viết thêm những ý nào? cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng + GV nêu câu 4 nhưng thống nhất. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS lắng nghe. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu +HS nghe thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. +3-5 HS nêu
- Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của -HS nghe bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? + GV cho HS đọc Câu 5 + GV cho HS nêu câu TL +GV NX các ý kiến của HS - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau Voice lớp bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS + Trả lời viết đoán động từ + Trả lời ăn + Câu 1: viết + Trả lời vẫy + Câu 2: ăn + Trả lời cười + Câu 3: vẫy + Câu 4: chạy - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành.
- + Điền động từ chỉ hoạt động phù hợp với nội dung đoạn văn. Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông -HS làm theo HD hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). -GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng - GV động viên HS: Các em còn được luyện + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và - Các nhóm khác nhận xét. sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. -HS nghe -Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh. + Tranh 1 vẽ gì? -HS đoán từ trnanh 1 -HS TL + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? +(Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với thể thao leo núi/...) mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ +(leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...) khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. -HS trình bày 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... -GV hỏi: 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... +Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... điểm chung gì? 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... +Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... chuyển khác - GV nhận xét, tuyên dương -HS TL: - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển + động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... -HS NX, bổ sung Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu -HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu -HS làm vở - GV YC HS làm cá nhân vào vở. -HS đọc câu - GV cho trình bày bài -HS NX, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tiếng Việt. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán HÀNG VÀ LỚP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). - Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Dẫn dắt vào bài mới. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của Việt - HS thực hiện. Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm tra - HS đối chiếu bài làm của mình với bài đối chiếu. của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục triệu, - HS quan sát. tròn trăm triệu. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm những hàng nào? - 1 vài HS nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét. - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. Yêu cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, cả lớp quan sát, nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành + Củng cố cách đọc số đến lớp triệu, hàng và lớp; + Củng cố về cấu tạo số. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - HS đọc nối tiếp. - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát hiện quy luật ở mỗi tranh. - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, - GV nhận xét, tuyên dương. đổi chéo sách kiểm tra. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời miệng, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - HS tham gia chơi.
- - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động ôn lại nội dung bài cũ, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai - HS nghe GV hướng dẫn và tham gia trò nhanh ai đúng”: GV chuẩn bị nội dung một chơi. số câu hỏi, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). Ví dụ một số câu hỏi: + Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân đông đúc (Đúng hay sai) + Câu 2: Kể nhanh tên của 3 dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Câu 3: Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố như thế nào?....... - GV nhận xét, tuyên dương học sinh thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá:
- + Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên. a) Làm ruộng bậc thang. - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý kiến cá (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như + Giúp người dân đảm bảo nguồn lương thế nào đối với người dân ở vùng Trung du thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm và miền núi Bắc Bộ ? nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu - Học sinh đọc. có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm - HS tham gia chia sẻ. ruộng bậc thang)

