Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng. Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm (BT1,2). - Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và sử dụng câu được với một từ ngữ trong nhóm (BT4), chuyển các từ đó vào vốn từ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu HS thi tìm từ trái nghĩa với trung thực. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động Luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm các bài tập sau. Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm đề bài và làm bài tập vào vở. - GV phát phiếu cho 3HS lên bảng làm. - Đại diện cho ba tổ trình bày. “Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một HS có lòng tự trọng”. Là HS giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A2 chúng em rất tự hào về Minh”. Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài trong vở BT. 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. + Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó (trung thành). + Trước sau nh một, không gì lay chuyển nổi (trung kiên). + Một lòng vì việc nghĩa (trung nghĩa). + Ăn ở nhân hậu, thành thật trước sau như một (nhân hậu). + Ngay thẳng, thật thà (trung thực). Bài 3: HS đọc yêu cầu. GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. HS xem từ điển. - Cả lớp làm bài cá nhân. 115
- - Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả đúng. a. Trung có nghĩa là ở giữa: Trung thu, trung bình, trung tâm. b. Trung có nghĩa là một lòng, một dạ: Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên. Bài 4: HS suy nghĩ đặt câu. - GV gọi HS đọc nối tiếp câu mình đã đặt. VD : Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu, đảm đang. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Tìm thành ngữ, tục ngữ nói về trung thực, tự trọng. - HS sưu tầm từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng. - Luyện đặt câu với các từ ngữ thuộc chủ điểm trên. _________________________________________ Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận lợi nhất. - Bài tập cần làm: BT1a - dòng 2, 3; BT1b - dòng 1, 3; BT2. - Biết tự học, biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết tư duy - lập luận logic. - Tự giác làm bài, cẩn thận trong tính toán, trình bày khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu Khởi động: HS tính bảng con: 13+24+17; 24+19+26 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng: - GV kẻ bảng: So sánh giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) trong bảng sau: a b (ac + b) + c a + (b + c) 5 (5 +4 4) +6 6 = 9 + 6 5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15 = 15 3 (351 + 15)2 + 20 = 50 + 20 35 + (15 + 20) = 35 + 35 5 5 0 = 70 = 70 2 (284 + 49)5 + 51 = 77 + 51 28 + (49 + 51) = 28 + 100 8 9 1 = 128 = 128 116
- - GV cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) rồi so sánh kết quả tính được để nhận thấy (a + b) + c = a + (b + c). - GV: (a + b) + c là một tổng cộng với 1 số. (a + b) + c = a + (b + c). Muốn cộng một tổng với một số làm thế nào?( Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba). - GV cho HS nhắc lại và nói: Đây là tính chất kết hợp của phép cộng. - GV lưu ý: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c) Tức là: a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c). Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - GV chép đề bài lên bảng- cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. a)4367+199 +501 = 4367 + (199 +501); b)921 + 898 + 2079 =(921+2079)+898 =4367+700 =3000 +898 =5067 =3898 4400+2148 + 252 = 4400+(2148+252) ; 467 + 999 + 9533 =( 467+9533)+999 = 4400+2400 =10000 +999 =6800 =10999 H:Theo em ,vì sao cách làm trên lại thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải? GV:Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng , khi cộng nhiều số hạng với nhau cacs em nên chọn các số hạng cộng với nhau có kết quả là các số tròn( chục, trăm, nghìn....)để việc tính toán được thuận tiện hơn. Chú ý: Chưa yêu cầu HS giải thích cách làm, nhưng nên khuyến khích HS giải thích cách làm. Để vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng vào giải toán có lời văn ta chuyển sang bài tập 2 Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp phân tích cách giải. H: Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào? - Cho1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải: Số tiềncả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: (75500000+14500000)+86950000 = 176 950 000( đồng). Đáp số: 176 950 000 ( đồng). Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm TÝnh b»ng c¸nh thuËn tiÖn nhÊt 117
- a. 124 + 789 + 876 + 211 b. 125 x 5 x 2 x 8 Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. Luyện vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. _________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào 6 tranh minh hoạ trong truyện “Ba lưỡi rìu” và những lời dẫn chuyện dưới tranh, HS nắm được cốt truyện “Ba lưỡi rìu” và kể lại được cốt truyện (BT1). - Biết phát triển ý dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn KC (BT2). - Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuỵên “Ba lưỡi rìu”. - Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết sử dụng ngôn ngữ hợp lí, biết giao tiếp, chia sẻ và bày tỏ ý kiến. - Biết sống nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và biết thông cảm, sẻ chia với người khác. - Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến , biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt. - GD cho HS thật thà, trung thực và dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết tập làm văn Đoạn văn trong bài văn kể chuỵên. Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Dựa vào tranh kể lại cốt truyện Ba lưỡi lỡi rìu. - Một HS đọc nội dung bài tập 1, đọc phần dưới mỗi tranh. - Đọc giải nghĩa từ Tiều phu. - HS đọc nội dung bài và quan sát tranh, đọc thầm gợi ý dưới tranh. Truyện có mấy nhân vật? (Chàng tiều phu, một cụ già chính là tiên ông). Nội dung chuyện nói về điều gì? 118
- (Chàng trai đựơc ông tiên thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu). Chuyện có ý nghĩa gì? (Truyện khuyên con người hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ có cuộc sống hạnh phúc). - 6 HS nối tiếp nhau, mỗi em nhìn một tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh. - 2 HS thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện. - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm. - Cả lớp quan sát tranh 1, đọc gợi ý dưới mỗi tranh để suy nghĩ trả lời các câu hỏi theo gợi ý a và b. - HS phát biểu , GV chốt lại, dán lên bảng tờ phiếu đã trả lời câu hỏi: Nhân vật làm gì? - Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông. Nhân vật nói gì? - Chàng buồn bã nói: “Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây !”. Ngoại hình nhân - Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu. vật? - Lưỡi rìu sắt bóng loáng Lưỡi rìu sắt. - HS NK có thể nhìn phiếu, tập xây dựng đoạn văn. - HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện. - HS làm việc CN, phát biểu với các tranh còn lại theo nội dung chính. Đoạn Nhân vật làm gì Nhân vật nói gì Ngoại hình Lưỡi rìu nhân vật vàng, bạc, sắt. Cụ già hiện lên. Cụ hứa vớt rìu giúp chàng Cụ già râu tóc 2 trai, chàng trai chắp tay bạc phơ, vẻ cảm ơn. mặt hiền từ. Cụ già vớt được Cụ bảo: “Lưỡi rìu của con Chàng trai vẻ Lưỡi rìu 3 dưới sông lên đây”. Chàng trai nói: mặt thật thà. vàng lưỡi rìu ... xua “Đây không phải là lưỡi sáng tay. rìu của con”. loá. Cụ già vớt lên Cụ già hỏi: “Lưỡi rìu này Lưỡi rìu 4 một lưỡi rìu thứ của con chứ?”. Chàng bạc sáng 2, chàng vẫn xua đáp: “Lưỡi rìu này cũng lấp lánh. tay. không phải của con”. 119
- Cụ già vớt lên l- Cụ hỏi : “Lưỡi rìu này có Chàng trai vẻ Lưỡi rìu ưỡ rìu thứ ba, chỉ phải của không?”. Chàng mặt hớn hở. sắt. 5 tay vào lưỡi rìu. trai mừng rỡ: “Đây mới Chàng giơ hai đúng là rìu của con”. tay lên trời. Cụ già tặng Cụ khen: “Con là ngời Cụ già vẻ hài chàng trai cả ba trung thực, thật thà. Ta lòng. Chàng 6 lưỡi rìu. Chàng tặng con cả ba lưỡi rìu”. trai vẻ mặt vui chắp tay tạ ơn. Chàng trai mừng rỡ nói: sướng. “Cháu cảm ơn cụ”. - HS kể theo cặp. Đại diện các nhóm thi kể theo đoạn, kể toàn truyện. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Hai HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện. - HS luyện tập xây dựng đoạn văn. ____________________________________ Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG DÓNG HÀNG ĐIỂM SỐ, QUAY SAU ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau đi đều vòng phải ,vòng trái,đứng lại cơ bản đúng. - Biết cách chơi và tham gia các trò chơi được các trò chơi. - Năng lực tự rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật, nhiệt tình. - Có ý thức tự chăm sóc và rèn luyện sức khỏe, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến 1- 2 - Đội hình 4 hàng ngang. đầu nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động các khớp 1 - 2 - Lớp trưởng điều khiển. vỗ tay và hát 120
- -Trò chơi: Làm theo hiệu 2 - 3 - GV tổ chức và hướng dẫn lệnh a. Tập hợp hàng 10’ - GV điều khiển ngang, dóng hàng ngang, - GV chia tổ luyện tập, tổ trưởng Cơ điểm số, điểm số, quay sau điều khiển. GV quan sát nhận xét, bản đi đều vòng phải ,vòng sửa chữa sai sót. Từng tổ thi đua trái,đứng lại . trình diễn. - GV quan sát cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố. 5 - 8' - GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi b. Chơi trò chơi: Bỏ khăn. Tổ chức cho HS chơi thử sau đó cả lớp cùng chơi. GV quan sát nhận xét. - Cả lớp vừa hát,vừa vỗ tay 3’ - Đội hình hàng dọc. Kết theo nhịp. thúc - GV cùng HS hệ thống 1- 2’ - Về nhà ôn luyện. bài, nhận xét giờ học. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận lợi nhất. - BT cần làm: BT 1b; BT2 (dòng1; 2); BT 4a. HSNK: Làm hết các bài còn lại. - Biết tự học, biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết tư duy - lập luận logic. - Tự giác làm bài, cẩn thận trong tính toán, trình bày khoa học. 121
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - GV gọi HS chữa bài tập ở tiết trước. - Nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1 : HS tự làm bài và chữa bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Đáp án: a. 2 814 + 1 429 + 3 046 = 7 289 b. 3 925 + 618 + 535 = 5 078 c. 26 387 + 14 075 + 9 210 = 49 672 d. 54 293 + 61 934 + 7652 = 123 879 Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tính bằng cách thuận tiện nhất vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Cho HS giải thích cách tính thuận tiện. a. 96 + 78 + 4 b. 789 + 285 + 15 c. 67 + 21 + 79 = (96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + (21 + 79) = 100 + 78 = 789 + 300 = 67 + 100 = 178 = 1089 = 167 Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. Nhận xét, chữa bài. Bài giải Sau hai năm, số dân của xã đó tăng thêm là: 79 + 71 = 150 (người). Sau hai năm, số dân của xã đó có là: 150 + 5 256 = 5 406 (người). Đáp số: 5 406 người.- HS nhắc lại nội dung bài học. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng: Hoàn thành các bài tập SGK. _________________________________ Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi; niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ ở tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi.` 122
- - Hiểu từ ngữ : Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, .. - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai của các em , đất nước. (Trả lời được câu hỏi- SGK). *GDKNS: - Xác định giá trị: Thấy được ước mơ rất cần thiết trong cuộc sống. - Đảm nhận trách nhiệm: Cần có trách nhiệm phấn đấu, vươn lên để đạt được ước mơ của mình. - Biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến. - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh phóng to SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: HS đọc bài “Chị em tôi” và nêu nội dung bài. Giới thiệu về chủ điểm và bài đọc. - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm, bài tập đọc giới thiệu bài. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 1. Luyện đọc. - GV hướng dẫn HS chia đoạn như sau: + Đoạn 1: Năm dòng đầu (Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên). + Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng ... đến to lớn, vui tươi (Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước). + Đoạn 3: Phần còn lại (Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi). - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2-3 lượt). - 1 - 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài và hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng và tự nhiên. 2. Tìm hiểu bài. - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? (Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên). - GV giải thích từ “Trung thu”. Trung thu độc lập có gì đẹp? (Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập: trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng, ...). * Ý1: Cảnh đẹp trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên. - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 2: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước những đêm trăng tương lai ra sao? (Dưới ánh trăng; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của nông trường to lớn ,vui tươi). Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập? (Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều, ). * Ý2: Mơ ước, lời chúc của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp đất nước. 123
- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm xưa? (GV cho HS xem tranh ảnh VD: Các giàn khoan dầu khí, những xa lộ, khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, Anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ, ...). Em mơ ước đất nước ta tương lai sẽ phát triển như thế nào? (HS trả lời, GV chốt lại ý đúng). - GV cho HS rút ra nội dung chính của bài, gọi một số em khác nhắc lại: * Ý3: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: (Đoạn 2). Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng ...to lớn, vui tươi. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - HS thi đọc toàn bài. H. Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ thế nào? Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Em mơ ước quê hương, đát nước ta tương lai sẽ như thế nào? ( HS chia sẻ CN HS nhắc lại nội dung bài . Luyện đọc diễn cảm toàn bài, chuẩn bài sau. _________________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 Chính tả NHỚ - VIẾT: GÀ TRỐNG VÀ CÁO, NGHE – VIẾT: TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ viết chính xác bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài thơ Gà Trống và Cáo. - Làm đúng bài tập 2(a, b); bài tập 3 (a, b): Tìm đúng, viết đúng chính tả tiếng bắt đầu từ tr/ch hoặc vần ươn, ương để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho. - Nghe, viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. - Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng phụ âm r/d/gi . - GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bảng phụ. 124
- Hoạt động Mở đầu Khởi động: Thi tìm, viết từ láy có âm tr/ch, vần ươn/ương. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Hướng dẫn HS nhớ- viết: - 1 HS đọc đoạn thơ cần ghi nhớ trong bài “Gà Trống và Cáo”. GV đọc lại đoạn thơ một lần. - HS đọc thầm lại đoạn thơ. Ghi nhớ nội dung, chú ý từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày bài thơ. - HS nêu cách trình bày bài thơ; GV chốt lại. + Cần ghi tên bài vào giữa dòng. + Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô li; dòng 8 chữ viết sát lề. + Chữ đầu các dòng phải viết hoa. + Viết hoa tên riêng các nhân vật có trong bài thơ. + Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép. - HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài. - GV nhận xét chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b. - 2 nhóm thi tiếp sức trên phiếu. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: a. Trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất - chế ngự -chinh phục - vũ trụ - chủ nhân. b. bay lượn - vườn tược - quê hương - đại dương - tương lai - thường xuyên - cường tráng. Bài 3: HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài. - 1 HS làm bài bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải: + ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp. (ý chí). + Khả năng suy nghĩ và hiểu biết. (Trí tuệ). + Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn. (Vươn lên). +Tạo ra trong trí óc hình ảnh cái không có trước mắt hay chưa từng có. (Tưởng tượng). Bài ( Tiết : Bài Trung thu độc lập) - Một học sinh nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm nội dung. - Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào bảng phụ. - Chú dế sau lò sưởi yên tĩnh, bổng nhiên, ngạc nhiên. Biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn. ? Hãy nêu nội dung bài Chú dế sau lò sưởi? (Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi khiến Mô - da ước trở thành nhạc sĩ. Về sau Mô - da trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành viên.) Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. 125
- - Tương tự các tiếng mở đầu bằng r/d/gi. Rẻ - danh nhân - giường. - GV tổng kết bài . HS nhắc lại nội dung bài. HS nhắc lại nội dung vừa học. Bài : Nghe – viết : Trung thu độc lập ( Hướng dẫn HS viết ở nhà) 1. Hướng dẫn chính tả. - HS đọc lại bài cần viết. Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào? (Dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; cờ đỏ bay trên tàu lớn, trăng chiếu sáng nhà máy, công trường, ruộng đồng, ) Hướng dẫn luyện viết từ khó: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn. Hướng dẫn HS viết ở nhà - Học sinh đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc thầm lại đoạn viết. Học sinh nhìn từng câu viết vào vở. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Tìm từ láy có âm đầu tr/ch hoặc vần ươn, ương Ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã học. Luyện viết đẹp, đúng mẫu _________________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Bài tập cần làm: BT 1; 2. HSCNK: Làm hết các bài còn lại. - Biết tìm tòi, khám phá, biết phát hiện và giải quyết vấn đề, , biết tư duy - lập luận logic. - Chủ động làm bài, tính toán cẩn thận, trình bày khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu Khởi động: GV gọi HS chữa bài tập số 3- SGK Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1.Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. a. HS nêu bài toán rồi tóm tắt bài toán đó ở bảng như SGK. - GV hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, số lớn. 126
- Tóm tắt: Theo dẫn trong SGK. - GV chỉ cho HS biết 2 lần số bé trên sơ đồ. Từ đó nêu ra cách tìm 2 lần số bé: (70 – 10 = 60). Rồi tìm số bé:(60 : 2 = 30) và tìm số lớn: (30 + 10 = 40). - Gọi 1 HS giải trước lớp: Bài giải: Hai lần số bé là:70 – 10 = 60 Số bé là: 60 : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số: Số bé: 30; Số lớn: 40 - GV yêu cầu HS nhận xét về cách tìm số bé: Số bé = (Tổng – hiệu) : 2 Tương tự, cho HS giải bài toán bằng cách thứ hai: Bài giải: Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80 Số lớn là: 80 : 2 = 40 Số bé là: 40 – 10 = 30 Đáp số: Số bé: 30; Sốlớn: 40 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2 Hoạt động Luyện tập thực hành - GV cho HS phân tích bài toán, nêu hai cách giải. - HS trình bày bài giải vào vở, 1em làm trên bảng phụ. Bài giải: Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 2 Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi). Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi). Đáp số: Bố 48 tuổi. Con 10 tuổi. Bài 2: Học sinh đọc bài, trình bày bài vào vở rồi chữa bài. Bài giải: Hai lần số học sinh trai là: 28 + 4 = 32 (học sinh). Số học sinh trai là: 32 : 2 = 16 (học sinh). Số học sinh gái là: 16 + 4 = 20 (học sinh). Đáp số: Trai: 16 em Gái: 20em Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. 2 em làm trên bảng phụ. Cách 1: Lớp 4A trồng được số cây là: Cách 2: Lớp 4B trồng được số cây là: (600 – 50) : 2 = 275 (cây). (600 + 50) : 2 = 325 (cây). 127
- Lớp 4B trồng được số cây là: Lớp 4A trồng được số cây là: 600 – 275 = 325 (cây). 325 – 50 = 275 (cây). Đáp số: 4A 275 cây Đáp số: 4A 275 cây 4B 325 cây 4B 325 cây Bài 4: HS làm rồi chữa bài. Số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Tæng hai sè lÎ liªn tiÕp b»ng 180. T×m hai sè ®ã ? HD: Hai sè lÎ liªn tiÕp h¬n kÐm nhau 2 ®¬n vÞ. Tæng cña chóng b»ng 180. Sè lÎ thø nhÊt: (180 - 2) : 2 = 89 Sè lÎ thø hai lµ: 89 + 2 = 91 §¸p sè: 89 vµ 91 HS nhắc lại nội dung bài học Thực hành giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ____________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; bước đầu biết vận dụng quy tắc đó vào thực tế để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 - mục III); tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. - Biết tự chủ và tự học, có khả năng giao tiếp và hợp tác theo nhóm , biết từ ngữ sáng tạo, linh hoạt - Tự giác học tâp, tích cực hợp tác, chia sẻ trong nhóm. - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: 128
- Khởi động: Đố nhanh: Thế nào là danh từ, danh từ chung, danh từ riêng. Cho ví dụ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Phần nhận xét. - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp làm bài. Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết thế nào? + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ. + Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng. - GV kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. 2. Phần ghi nhớ: - Học sinh rút ra phần ghi nhớ. - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong bài. Cả lớp đọc thầm lại. - GV nói thêm: Đối với các dân tộc Tây Nguyên, cách viết một số tên người, tên đất có cấu tạo phức tạp. VD: Y Bi A-lê-ô; Y Ngông Niê-kđăm;.... Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Viết tên và địa chỉ gia đình em. - HS làm bài CN, 3 em viết vào phiếu, chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em: Xuân Thành - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Thị trấn Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; ... - HS làm bài CN,trả lời kết quả. Bài 3: Tổ chức trò chơi: Du lịch trên bản đồ. HS xem bản đồ. Viết tên và tìm tên trên bản đồ: + Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em. + Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương của em. - HS làm bài rồi chữa bài. + Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Sơn, Thạch Hà, Kì Anh, Cẩm Xuyên, ... + Bãi tắm Xuân Thành, Bãi biển Thiên Cầm, khu lưu niệm Nguyễn Du, .... Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Viết tên địa chỉ nơi em sinh sống. - HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - Sưu tầm và viết tên các cảnh đẹp trên quê hương và luyện đúng chính tả. _________________________________________ Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2) I. MỤC TIÊU - Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục. 129
- - Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn quí trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập. GDKNS: - Giáo dục kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập; Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. -Đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập -Có thái độ trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tâp. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập ” ? Vì sao phải vượt khó trong học tập? Vượt khó trong học tập có lợi gì? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1: Sự cần thiết phải vượt khó trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: + Trong học tập, vì sao phải vượt khó? + Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? + Nếu chúng ta lười biếng chúng ta có tiến bộ được không? - GV kết luận: Chúng ta cần phải vượt khó trong học tập. Vì vượt khó trong học tập giúp chúng ta mau tiến bộ. 2: Trò chơi “ Đúng- sai” - GV yêu cầu HS thực hiện các trò chơi, nội dung trò chơi GV tự ra. Ví dụ: Một bạn A giải 1 bài toán, vì hơi khó, đọc qua bạn đã nản lòng, dẫn tới bài không xong. Cứ như thế lực học bạn ngày càng kém đi Cô giáo không bằng lòng. Theo em, bạn A phải làm gì? Vì sao? - HS thảo luận, đưa ra biện pháp đúng. - GV kết luận: Muốn đạt kết quả tốt trong học tập điều đầu tiên cần vượt khó trong học tập. Gặp bài toán khó không nản lòng. Hoạt động 3 : Thực hành –luyện tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp ? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là vượt khó? ? Tại sao cần phải vượt khó? Không vượt khó sẽ dẫn tới điều gì? - GV kết luận. HS nêu lại. C. Củng cố - Qua bài học vượt khó trong học tập, mỗi chúng ta kiên trì nhẫn nại hơn. - Nhận xét giờ học. Thực hiện vượt khó trong học tập. Hoạt động 4: Vận dụng GV nhận xét tiết học 130
- Động viên, giúp đỡ bạn trong lớp vượt khó trong học tập. _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giải bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - BT cần làm: BT1(a, b); BT2; 4. - Biết tự học, biết tư duy - lập luận logic. - Chủ động, tự giác trong làm bài, cẩn thận trong tính toán, trình bày khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu Khởi động: Thi viết công thức :Tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV lần lượt cho HS làm các bài tập trong SGK. Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a) Số lớn: (24 + 6) : 2 = 15 Số bé : 15 – 6 = 9 b) Số lớn: (60 + 12) : 2 = 36 Số bé: 36 – 12 = 24 c) Số lớn: (325 + 99) : 2 = 217 Số bé: 217 – 99 = 118 Bài 2: Gọi HS đọc bài toán, hướng dẫn HS tóm tắt: ? tuổi Tuổi chị: 36 tuổi Tuổi em: 8 tuổi ? tuổi GV quan tâm An, Lâm, P Hân - HS trình bày bài giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Tuổi em là: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi). Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi). Đáp số: Chị: 22 tuổi. Em: 14 tuổi. Bài 3: Hướng dẫn HS tương tự bài 2. 131
- - Chữa bài: Số sách giáo khoa do thư viện cho HS mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển). Số sách đọc thêm do thư viện cho HS mượn là: 41 – 17 = 24 (quyển). Đáp số : SGK: 41 quyển. Sách đọc thêm: 24 quyển. Bài 4: Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là: (1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm). Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là: 540 + 120 = 660 (sản phẩm). Đáp số : Phân xưởng 1: 540 sản phẩm. Phân xưởng 2: 660 sản phẩm. Bài 5: Đổi: 5tấn 2tạ = 52 tạ. Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là: (52 – 8) : 2 = 22 (tạ) = 2200 kg. Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là: 22 + 8 = 30 (tạ) = 3000 kg. Đáp số : Thửa 1: 3000kg. Thửa 2: 2200kg. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm HS nhắc lại cách tìm hai số ki biết tổng và hiệu của hai số đó. Hai sè cã trung b×nh céng lµ 75, sè thø nhÊt h¬n sè thø hai 16 ®¬n vÞ. T×m hai sè? HD: Tìm tổng hai số sau đó đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Luyện giải toán về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ____________________________________ Khoa học SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật. - Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao). - Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn. 132
- - Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật - Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn - Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ. - Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK trang 20-21 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu: Thi kể tên thức ăn có nhiều chất đạm. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 1. Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo. Bước 1: Tổ chức: Chia lớp thành 3 đội chơi. Bước 2: Cách chơi và luật chơi. - Ba đội thi kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất béo (trong 10phút). - (Mỗi đội cử ra một người viết tên các thức ăn đó lên bảng. VD: Thịt rán, cá rán, bánh rán, chân giò, thịt, canh sườn; các món muối như vừng, lạc, ...). - Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn; Hai đội treo bảng danh sách. - Tổ chức cho các đội chơi. - Nhận xét và phân thắng bại. 2. Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp ... Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp ... - Cách tiến hành: - HS xem hình SGK. - HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu. ? Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. - Nhận xét và bổ sung. - GV giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no khó tiêu. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no dễ tiêu. Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và a-xít béo không no. 2. Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn. - Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. - HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò i-ốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là trẻ em. ? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể? (Không bị bệnh bướu cổ, các chức năng trong cơ thể hoạt động bình thường, trẻ em phát triển tốt về thể chất và trí tuệ, để phòng tránh rối loạn do thiếu i-ốt cần ăn muối có bổ sung i-ốt). ? Tại sao không nên ăn mặn? (ăn mặn liên quan đến bệnh huyết áp cao). 1.Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều rau và quả chín 133
- HS làm việc nhóm 4 + Bước 1: GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong một tháng, đối với người lớn. - HS dễ dàng nhận ra: Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo. + Bước 2: Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày. ? Nêu ích lợi của việc ăn rau quả? (Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón). Đại diện nhóm chia sẻ. Cả lớp và Gv nhận xét - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động 3: Vận dụng trải nghiệm Vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật? Em đã thực hiện ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật như thế nào? HS ghi nhớ lợi ích của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn. _________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 10 năm 2021 Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, HS nghe và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ SGK; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng” (do GV kể). - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. * GDBVMT: Khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người. . Rèn kỹ năng nghe: - Chăm chú lắng nghe GV kể chuyện và nhớ chuyện. - Theo dõi bạn kc, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Giáo viên kể chuyện: - GV kể chuyện lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2 kết hợp tranh minh họa treo ở bảng. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. 134

