Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 40 trang Hà Thanh 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỞ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về những cuốn sách hay. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe Tìm hiểu về cuốn sách hay và ý nghĩa của cuốn sách. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tìm cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm cuốn sách hay để đọc. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Một số hình ảnh về các cuốn sách IV. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. Lớp 4A thực hiện Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập lại kiến thức về phép cộng, phép trừ (có nhớ và không nhớ). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tính toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK, kế hoạch bài học. - Bảng con, SGK, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Khởi động Trò chơi * Cách tiến hành:
  2. - Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 641306 – 318725, 541736 – 432194. - Lớp bảng con, nhận xét. + Dãy A: Tổ 1 và 2: 641306 – 318725 + Dãy B: Tổ 3 và 4: 541736 – 432194 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS ôn lại phép cộng, phép trừ (có nhớ và không nhớ). *Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại * Cách tiến hành: - Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép cộng, cách thực hiện phép trừ. - Cả lớp thực hiện vào bảng con - GV nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập HS biết cách cộng, trừ và thử lại. - Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. Rèn tìm số hạng, số bị trừ - Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ, tính nhẩm. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não, trực quan * Cách tiến hành: Bài 1 - GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, 1 HS đặt tính và thực hiện phép tính. - HS dưới lớp làm vào bảng con. - HS nêu cách thử lại phép cộng. - HS lên bảng thử lại phép cộng, dưới lớp làm vào bảng con. _ + 2416 Thử lại: 7580 5164 2416 7580 5164 - HS nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại phép cộng. Đặt tính thẳng hàng thẳng cột cộng từ phải sang trái cộng có nhớ vào chữ số ở hàng liền trước. Thử lại phép cộng: Tổng – Số hạng. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày kết quả, nhận xét. Bài 2 - GV viết phép tính lên bảng và yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, 1 HS thử lại phép tính. - HS thực hiện tương tự vào phiếu bài tập, làm xong trao đổi với bạn bên cạnh để kiểm tra kết quả. - HS nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại phép trừ. Đặt tính thẳng hàng thẳng cột trừ từ phải sang trái với những phép tính có chữ số ở số bị trừ bé hơn chữ số ở số trừ ta mượn 1 chục ở chữ số hàng liền trước của số bị trừ thực hiện phép trừ sau đó trả lại 1 ở chữ số ở hàng liền trước của số trừ. Thử lại phép trừ: Hiệu + Số trừ.
  3. Bài 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vở bài tập (Khuyến khích HS trung bình – yếu) x + 262 = 4848 x – 707 = 3535 - HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa biết. Số hạng chưa biết = Tổng – số hạng đã biết Số bị trừ = Hiệu + số trừ Bài 4 - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết Núi Phan – xi – păng cao 3143m. Núi Tây Côn Lĩnh cao 2428m). + Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét). + Vậy làm thế nào để biết được núi nào cao hơn? (So sánh độ cao của hai núi). - 1HS lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vở (Khuyến khích HS trung bình - yếu) Bài giải Ta có: 3143 > 2428. Vậy Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh. Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 – 2428 = 715 (m) Đáp số: 715m Bài 5: Rèn tính nhẩm (HS K,G) - HS đọc đề bài và nêu số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999 và số bé nhất có năm chữ số là 10 000 rồi tính nhẩm không đặt tính được 89 999. 4. Hoạt động vận dụng khắc sâu kiến thức - Nêu cách thử phép cộng, phép trừ - GV tổng kết giờ học - Dặn HS về nhà làm bài 5 và chuẩn bị bài sau, vận dụng để làm bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... . Tập đọc TIẾT 13: TRUNG THU ÐỘC LẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ðọc trơn toàn bài. + Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  4. 3. Phẩm chất - yêu thích môn học nghiêm túc trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc diễn cảm * Cách tiến hành - 2 HS lên bảng đọc bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi: + Em thích chi tiết nào trong truyện nhất? Vì sao? - 1 HS đọc toàn bài và nêu yêu cầu chính. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giúp HS đọc đúng đọan văn * Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm * Cách tiến hành - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng. Đoạn 1: Đêm nay các em. Đoạn 2: Anh nhìn vui tươi Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS nối tiếp đọc lại bài kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc: 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Giúp HS cảm thụ bài văn * Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại * Cách tiến hành ND : HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi Đoạn 1: Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên + Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt? + Ðối với thiếu nhi tết trung thu có gì vui? + Ðứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì? + Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? Đoạn 2: Anh nhìn vui tươi:Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước. + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? + Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? Đoạn 3: Còn lại: Lời chúc của anh chiến sĩ đối với thiếu nhi + Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì? + Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? - Rút nội dung bài, gọi HS nhắc lại 4. Hoạt động vận dụng Giúp HS cảm thụ bài văn * Phương pháp, kĩ thuật: Thực hành
  5. * Tiến hành: ND: HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, HS theo dõi tìm ra giọng đọc của từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2. - HS thi đọc diễn cảm đoạn - Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế nào? - GV nhận xét tiết học, về đọc diễn cảm bài văn. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... . Chính tả TIẾT 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ, viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trích trong bài thơ Gà trống và Cáo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ trình bày sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV- 3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2 -HS- Vở bài tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. GV nêu luật chơi - 2 HS lên bảng viết các từ: sung sướng, sốt sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác, kĩ lưỡng, kỉ luật. - Lớp viết bảng con. - HS nhận xét - Tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Nhớ viết chính xác, đẹp bài chính tả. *Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài. - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết trong bài. - HS đọc thầm lại đoạn thơ, trả lời câu hỏi: + Gà tung tin có cặp chó săn đến để làm gì? - Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ dễ viết sai.
  6. - HS nêu cách trình bày bài thơ. - HS gấp sách, viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài. - HSHN chép một đoạn của bài - GV, chữa bài. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các từ hợp với nghĩa đã cho. *Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, động não * Cách tiến hành: Bài 2b: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự suy nghĩ độc lập tìm đáp án. - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Bài 3b: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS chơi trò chơi Tìm từ nhanh: HS ghi từ vào bảng con. - GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải. 4. Hoạt động vận dụng Củng cố cho HS cách đặt câu. *Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành: Bài tập: - Tìm trong bài chính tả 2 tiếng bắt đầu bằng ch, 2 tiếng bắt đầu bằng tr. Đặt câu với 2 trong 4 từ vừa tìm được. - Cả lớp hoàn thành bài tập vào vở. - 2,3 HS đại diện trình bày - HS nhận xét - Gv nhận xét - GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn dò: Bài tập về nhà:2a,3a, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... . Buổi chiều Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì. - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Có ý thức phòng, tránh bệnh béo phì: Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. Xây dựng thái độ đúng đối với người béo. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực đơn ăn uống, hợp tác. 3. Phẩm chất - Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì. * KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì. + Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì. + Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Hình trang 28, 29 – SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Em hãy nêu các bệnh do thiếu dinh dưỡng gây nên? ? Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. HĐ1. Tìm hiểu về bệnh béo phì Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm và phát phiếu học tập; HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm. * Phiếu học tập: 1. Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em? a. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. b. Mặt với hai má phúng phính. c. Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao, tuổi của em bé. d. Bị hụt hơi khi gắng sức. 2. Hãy chọn ý đúng nhất: a. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện: - Khó chịu về mùa hè. - Hay có mệt mỏi chung toàn thân.
  8. - Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. - Tất cả những ý trên. - HS thảo luận N2: Tác hại của bệnh béo phì? Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Một em bé được xem là béo phì khi: + Có cân nặng hơn mức bình thường so với chiều cao. + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. + Bị hụt hơi khi gắng sức. - Tác hại của bện béo phì: + Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống. + Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt. + Người bị béo phì có nguy cơ bị huyết áp cao, sỏi mật, bệnh tiểu đường, ... HĐ2. Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì - GV nêu câu hỏi - cả lớp thảo luận: ? Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì? Làm thế nào để phòng tránh béo phì? ? Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì? (Cho HS quan sát hình 29 - sgk). - HS phát biểu ý kiến. - GV kết luận: + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do thói quen không tốt về mặt ăn uống. Chủ yếu là ăn quá nhiều, ít vận động. + Khi bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng (rau, quả). Ăn đủ đạm, vi-ta-min và chất khoáng. + Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, để tìm đúng nguyên nhân béo phì. + Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động, luyện tập thể dục, thể thao. HĐ3. Đóng vai - Tổ chức và hướng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên sự gợi ý của GV. Ví dụ: Tình huống 1: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì. Sau khi học xong bài này, nếu là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì đến mẹ và mẹ có thể làm gì để giúp em mình? - Làm việc theo nhóm. Trình diễn. * HĐTN: - Cho HS nhắc lại nội dung bài học, đọc mục Bóng đèn toả sáng. - HS ghi nhớ nội dung bài học. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Thực hiện ăn uống phù hợp và tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ mạnh, ngăn ngừa béo phì.
  9. 4. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền người thân ăn uống và tập thể dục, thể hao điều độ. - Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện cho một người béo phì mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... . Lịch sử ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: + Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu giữ nước và dựng nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập - Kể lại một số sự kiện lịch sử tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. 2. Năng lực chung - NL nhận thức lịch sử: Trình bày được các sự kiện lịch sử. - NL tìm hiểu lịch sử: Ghi lại những dữ liệu thu thập được. - NLvận dụng KT,KN lịch sử: Kể được tên các trường học, đường phố mang tên vị anh hùng dân tộc từ buổi đầu dựng nước đến năm 938.Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, VBT. - Chuẩn bị kiến thức từ buổi đầu dựng nước đến năm 938. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS đọc một đoạn văn mình viết về một nhân vật mà mình yêu thích. - GV nhận xét nhanh. * Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lịch sử từ bài 1 đến bài 5. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động nghiên cứu kí kết hợp đồng - GV giới thiệu hợp đồng có 4 nhiệm vụ trong đó có hai nhiệm vụ làm việc cá nhân, hai nhiệm vụ làm việc nhóm. - GV phát VBT cho HS.
  10. - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. - GV và HS kí kết hợp đồng. HĐ2. Thực hiện hợp đồng Nhiệm vụ 1: Hoàn thành những sự kiện lịch sử tương ứng với mốc thời gian cho trước vào bảng sau: Thời gian Sự kiện lịch sử 1. Khoảng 700 năm TCN 2. Năm 179 TCN 3. Năm 40 4. Năm 938 Nước Văn Lang ra đời Triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc Chiến thắng Bạch Đằng Khoảng năm 700 Năm 179 CN Năm 938 TCN - Nhiệm vụ 2: Nếu là hướng dẫn viên du lịch khi có khách đến tham quan tỉnh Quảng Ninh khi đến sông Bạch Đằng em sẽ giới thiệu như thế nào về con sông này. - Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử Làm việc theo nhóm 4 1.Tên gọi chung các ông vua nhà nước Văn Lang gọi là gì ? 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc ? 3. Tên vua nào gắn liền với chiến thắng trên sông Bạch Đằng 4.Cuộc khởi nghĩa nào mang tên hai bà ?Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa? 5. Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? 6. Tên vị vua đầu tiên của nhà nước Văn Lang? Nhiệm vụ 4: Đóng vai Tình huống: Triệu Đà âm mưu cho con trai Trọng Thủy sang làm rể của An Dương Vương để điều tra về cách bố trí lực lượng và tráo nỏ thần. Phân công người tham gia diễn xuất, chuẩn bị và thế hiện vai diễn. HĐ3. Tổ chức nghiệm thu hợp đồng - Cá nhân lần lượt nêu kết quả của nhiệm vụ 1,2. - Các nhóm nêu kết quả nhiệm vụ 3,4. - GV nhận xét kết luận 3. Hoạt động vận dụng - Kể được tên các trường học, đường phố mang tên vị anh hùng dân tộc từ buổi đầu dựng nước đến năm 938 mà em biết. - Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... .
  11. Đạo đức TIẾT 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần tiết kiệm tiền của? - HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi, trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng , năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong hoạt động nhóm. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD KNS và BVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày cũng là một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + SGK Đạo đức 4. + Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập. - HS: SGK, vở bài tập đạo đức III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Thi Đặt câu hỏi, trình bày một phút * Cách tiến hành: + Trẻ em có quyền gì? Ý kiến của trẻ em có được tôn trọng không? - HS nhận xét – Tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Tiết kiệm tiền của HS nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần tiết kiệm tiền của? * Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở * Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm các thông tin trong SGK. - Ðại diện từng nhóm lên trình bày, HS cả lớp trao đổi. Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. - HSHN hoạt động nhóm cùng bạn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của. * Phương pháp: Thảo luận * Cách tiến hành: - GV nêu từng ý kiến trong bài tập 1 SGK.
  12. - HS trao đổi, thảo luận. - GV kết luận các ý kiến đúng: c, d – sai: a, b - HS giải thích vì sao sai – vì sao đúng. 4. Hoạt động vận dụng - HS biết kiên hệ thực tế * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: - Các nhóm thảo luận liệt kê các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. - Ðại diện các nhóm lên trình bày (khuyến khích HS trung bình – yếu) - GV kết luận những việc nên làm và không nên làm. - HS đọc phần ghi nhớ - Về tìm những mẩu chuyện về những tấm gương tiết kiệm tiền của, chuẩn bị bài tiết sau: “Tiết kiệm tiền của”, tìm hiểu cách giải quyết các tình huống cho tiết sau SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨC HAI CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. - Biết cách tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. ( HS làm các bài tập 1, 2 (a, b), 3 (hai cột) ) 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo để tìm giá trị biểu thức, NL tư duy - lập luận logic khi giải toán. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Sgk, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động Tính giá trị biểu thức sau : 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở nháp. 332 x a + 422 với a = 9 - GV chữa bài, nhận xét Giới thiệu bài: Biểu thức vừa rồi ta gọi là gì? -> Biểu thức chứa chữ. Trong biểu thức chứa mấy chữ?
  13. Vậy biểu thức chứa hai chữ thì như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ GV yêu cầu HS đọc Bài toán ví dụ: GV đã viết trên bảng. Giải thích cho HS biết chỗ “ ” chỉ số cá do anh hoặc em hoặc cả hai anh em câu được. Vấn đề nêu ví dụ là hãy viết số hoặc chữ thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó. GV hỏi: - Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá em làm thế nào? (ta cộng số cá của anh câu được với số cá của em câu được.) GV kẻ bảng số và hỏi nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá? ( thì hai anh em câu được 3 + 2 con cá) - GV viết số cá anh câu (3) và em câu (2) vào các cột tương ứng. - GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá thì số cá hai anh em câu được được là bao nhiêu con? (Hai anh em câu được là a + b con cá.) Giáo viên nêu a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. HĐ2. Giới thiệu giá trị của biểu thức chứa hai chữ GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2; b= 3 thì a + b bằng bao nhiêu? ( thì a + b = 3 + 2 = 5 con cá) GV nêu: Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu thức a + b. GV làm tương tự với các trường hợp khác: a = 4, b = 0 và a = 0, b = 1 + Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào? (ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức) + Kết luận: Mỗi lần thay chữ a và b bằng các số ta tính được gì? (ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính giá trị của biểu thức) HS tự làm bài - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm Nếu c = 10, d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35 Nếu c = 15, d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60 GV hỏi: Nếu c = 10, d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu? (..là 35) - GV nhận xét Bài 2: HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài - 1 HS làm bài bảng, dưới lớp làm vào vở - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12 Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 – 36 = 9 Nếu a = 18 m và b = 10 m thì a – b = 18 – 10 = 8 (m) - Mỗi lần thay các chữ số a và bằng số ta tính được gì? (Tính được 1 giá trị của biểu thức a – b)
  14. Bài 3: GV treo bảng số như phần bài tập của SGK. - Yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong bảng - HS tự làm- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm - Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng A 12 28 B 36 4 a x b 3 112 a : b 4 7 Muốn tính giá trị biểu thức chứa chữ ta làm thế nào? Hs nêu (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: Học sinh làm vào vở, nhận xét chữa bài. A 300 3 200 24 687 54 036 B 500 1 800 63 805 31 894 a + b (800) (4 000) (88 492) (85 930) b + a (800) (4 000) (88 492) (85 930) - GV nhận xét bài. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ. - Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ vừa lấy VD Nhắc HS về nhà cùng người thân ôn tập và làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... . Luyện từ và câu TIẾT 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ÐỊA LÍ VIỆT NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác cùng bạn, viết đúng tên người, tên địa lí, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ lựa chọn, sử dụng từ ghép, từ láy đúng trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, Bản đồ. HS: Sách vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. 1. Khởi động Trò chơi. Truyền điện - HS thi nối tiếp nhau đặt câu với từ: tự tin, tự trọng, tự kiêu. - Nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - GV viết sẵn trên bảng lớp. - HS quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết: + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai + Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Đông. + Tên riêng gồm mấy tiếng, mỗi tiếng cần được viết như thế nào? + Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần phải viết thế nào? - GV kết luận: Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. - 3 HS đọc phần ghi nhớ trước lớp. Lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. - HS viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng (Khuyến khích HS trung bình – yếu) Họ Tên đệm Tên riêng Nguyễn Duy Phát Mai An Đỗ Xuân Quỳnh + Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì? (Tên người Việt Nam thường gồm họ, tên đệm và tên riêng. Khi viết cần chú ý viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó). 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam. *Phương pháp, kĩ thuật: * Cách tiến hành: Bài 1: Rèn kĩ năng viết tên người, tên địa lý Việt Nam - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - 2 HS lên bảng viết tên mình, địa chỉ gia đình và nói rõ vì sao phải viết hoa tên riêng đó (Khuyến khích HS trung bình – yếu) - Lớp viết vở, trình bày. - Nhận xét. Bài 2: Rèn viết tên địa lí Việt Nam - 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 viết và nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa. - HS dưới lớp làm vở. Ví dụ: phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  16. Bài 3: Rèn viết tên địa lí Việt Nam - HS đọc yêu cầu: Viết tên các quận, huyện, thị xã, danh lam thắng cảnh ở tỉnh hoặc thành phố em ở, sau đó tìm các địa danh đó trên bản đồ. - HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn. + Mỗi HS làm bài cá nhân trong vòng vài phút, trình bày bài làm vào ô số của mình. + Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất cách làm và ghi vào ô ý kiến chung bài làm của cả nhóm. - Các nhóm trình bày bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng Vận dụng được kiến thức đã học để viết đúng tên địa lí Việt Nam. - Dặn dò: bài tập về nhà: Em viết 1 đọan văn ngắn giới thiệu về các thành viên trong gia đình mình ( tên tuổi, nghề nghiệp, sở thích) và chuẩn bị bài sau. Học thuộc phần ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... . Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Đọc sách (Cô Hằng dạy) .Buổi chiều Kể chuyện TIẾT 7: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nói: + Dựa vào lời kể của thầy và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Lời ước dưới trăng, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. + Hiểu truyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác tìm nội dung lời kể với điệu bộ, nét mặt, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trang SGK phóng to . - Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ.
  17. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Thi kể những câu chuyện đã học chuyện *Phương pháp, kĩ thuật: Kể chuyện * Cách tiến hành: - 2 HS lên bảng kể lại chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc. - HS nhận xét – Tuyên dương. - GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS nắm nội dung câu chuyện. *Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, gợi mở * Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các con sẽ nghe - kể câu chuyện Lời ước dưới trăng. Nhân vật trong truyện là ai? Người đó đã ước điều gì? Các con cùng theo dõi. - Cho HS quan sát tranh minh họa, yêu cầu HS đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai. Nội dung truyện là gì? (Truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù. Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp.) - Lớp đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. Muốn biết chị Ngàn cầu mong điều gì các con chú ý nghe cô kể. - GV kể lần 1 - HS nghe. + Kể rõ từng chi tiết. Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình cảm cho HS. + Lời cô bé trong truyện: Tò mò, hồn nhiên. Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng. - GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ tranh. - GV kể lần 3. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS biết kể chuyện, ý nghĩa câu chuyện *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm * Cách tiến hành: a) Kể chuyện trong nhóm. - HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 4, mỗi bạn kể nội dung 1 bức tranh - sau đó kể toàn bộ câu chuyện. GV có thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi trên bảng. Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì? +Những lời nguyện ước đó có gì lạ? Tranh 2: + Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng này cùng với ai? + Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn khiến tác giả nhớ nhất? + Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị Ngàn? + Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?
  18. ranh 3: + Không khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm rằm như thế nào? + Chi Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước? + Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì? + Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu? Tranh 4: + Chị Ngàn đã nói gì với tác giả? + Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đạ hiểu rồi? 4. Hoạt động vận dụng HS biết kể chuyện theo y/c, lắng nghe bạn kể, nhận xét chuyện kể của bạn. *Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm, trò chơi * Cách tiến hành: Thi kể chuyện trước lớp - HS nối tiếp nhau kể chuyện. - HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. Nói ý nghĩa câu chuyện - Thảo luận nhóm: Ghi ý nghĩa ra giấy, trình bày ý nghĩa. - GV nhận xét, rút ra ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................... . Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP. TRÒ CHƠI: “ KẾT BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. - Trò chơi "Kết bạn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề hoàn thành các động tác, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Thái độ
  19. - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định PH/pháp và hình thức tổ lượng chức I. Phần mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Khởi động 3-5p B. Phần cơ bản a. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, 10-15p điểm số. +Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều X X X X X X X X khiển,GV quan sát sửa chữa sai sót X X X X X X X X cho HS các tổ. 3- 5p +Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua. +Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố. X X b. Trò chơi"Kết bạn". 5p X X GV nêu tên trò chơi, giải thích cách X X chơi và luật chơi, cho cả lớp cùng X X chơi. X X X X X X C. Phần kết thúc - Cho HS chạy thường một vòng X X X X X X X X quanh sân trường, chuyển thành đi X X X X X X X X chậm, vừa đi vừa thả lỏng. 5p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Học sinh biết vận dụng đội hình đội ngũ vào xếp hàng ra vào lớp; chào cờ đầu tuần, nghi thức đội,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................ Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán TIẾT 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm tìm ra cách thực hiện, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tính toán, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Bảng phụ kẻ sẵn (như SGK) HS: sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi - GV cho chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu: Tính giá trị biểu thức a + b với a = 300, 3200, 24687 b = 500, 1800, 63850 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. * Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, vấn đáp *Cách tiến hành Treo bảng số, HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a+b và b+a A 20 350 3208 B 30 250 2764 a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 3208 + 2764 = 5972 b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 3208 =