Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 67 trang Hà Thanh 29/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo tiêu chí khác nhau. - Trưng bày sơ đồ tư duy đã lập ở góc của nhóm mình để chia sẻ với các bạn. - Biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy (thời gian, nhân quả, chính phụ, ). - Chia sẻ về cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập. 1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được cách thiết kế sơ đồ tư duy về một sự vật, hiện tượng và đặt câu hỏi để tìm thông tin về sự vật, hiện tượng đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng để thiết kế sơ đồ tư duy khoa học và hiệu quả. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng sơ đồ tư duy và đặt câu hỏi để tìm kiếm thông tin. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. II. DẠY HỌC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Các tấm bìa, phấn, bút. - Học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động - HS tham gia với sự phân công - Quản ca cất cho lớp hát một bài của GV. HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. B. Khám phá - Giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường mà - HS tham gia với sự phân công em tham gia. của GV. - Chia sẻ niềm vui và tự hào về những điều em đã - HS ngồi thẳng hàng và nghiêm làm được từ khi ở trường. túc lắng nghe.
  2. Cách tiến hành GV: Giúp -: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. - HS chăm chủ lắng nghe các -. Cách tiến hành thông tin và cách thức tham gia - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi các CLB. đúng chỗ của lớp mình. - GV yêu cầu HS chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề - HS trật tự đón xem. “Hội chợ tái chế”. - HS thực hiện. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS trả lời câu hỏi. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp - HS lắng nghe những góc hội chợ phù hợp với diện tích của sân trường. - GV yêu cầu HS trưng bày những tác phẩm tái chế đã chuẩn bị vào góc hội chợ của lớp mình. - HS trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu về chủ đề của hội chợ Đồ tái chế. HS lắng nghe - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế của lớp mình. - Sau khi kết thúc hội chợ, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. - GV đặt câu hỏi: Em rút ra được bài học gì sau khi xem xong sản phẩm?
  3. - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc của bản thân khi xem các sản phẩm tái chế C. Vận dụng - GV có thể giúp cho HS hiểu được tác dụng của buổi sinh hoạt dưới cờ. Tiếng việt ĐỌC. CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu.
  4. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt - HS trả lời bị thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một số - HS chỉ tranh và giới thiệu loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy - HS trả lời Tú yêu thương con vẹt? -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm - HS thảo luận và chia sẻ trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.).
  5. - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú - HS trả lời đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong - HS trả lời. (D-A-C-B) SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài - HS trả lời. học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất
  6. - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành bài tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu - 2-3 HS nêu. cầu HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và thống nhất đáp án * Sử dụng kỉ thuật dạy học : Khăn - Hoàn thành phiếu học tập. trải bàn - HS làm phiếu học tập. a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2
  7. - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông - HS trả lời hoa trong đoạn văn. - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - Hoàn thành VBT, gọi nối tiếp tìm từ -Nêu cảm nhận của mình về tình cần điền cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- giận-thích-yêu - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình - HS lắng nghe cảm, cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - GV Trình chiếu tranh - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp Cho HS làm việc theo nhóm đôi.T/g trạng thái của người trong tranh, đặt 2p câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - HS của một số nhóm lần lươtk xét, chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Trò chơi. Bắn tên - GV Hướng dẫn luật chơi - HS trả lời Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui mừng? - Đặt câu với một trong những ĐT - HS thực hiện vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
  8. - Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: Mười lăm triệu không trăm ba mươi lăm nghìn - HS thực hiện. bốn trăm bảy mươi tám. + Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn là chữ số nào ? - HS thực hiện. + Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ? Là những lớp nào ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV mời HS đọc thông tin trong SGK trang 45. - HS đọc thông tin, quan sát tranh trong SGK. - GV giới thiệu tia số, yêu cầu HS đọc. - HS theo dõi. - GV hỏi: Trên tia số, số 2 712 615 gần số 2 700 000 hơn - HS phát biểu. hay gần số 2 800 000 hơn?
  9. - GV nhận xét, kết luận: Vậy khi làm tròn số 2 712 615 đến hàng trăm nghìn thì được số 2 700 000. - GV đưa ra thêm một số ví dụ để yêu cầu HS ước lượng vị trí của số đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số. - GV kết luận: Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta - HS nối tiếp nhắc so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số đó bé lại. hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Làm việc nhóm đôi. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh họa. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi kết quả. - HS thực hiện. *Kết quả: - Xe máy: 18 500 000 đồng - Xe đạp: 2 100 000 đồng - Điện thoại: 2 900 000 đồng - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS thực hiện chia sẻ. + Muốn làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta làm thế nào ? - HS phát biểu. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
  10. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộc hàng nghìn. - Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàng triệu. - Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộc hàng trăm triệu. b) Làm tròn số các số đó đến hàng chục nghìn ta được: 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000. - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm tròn số. - GV hỏi: Số 189 835 388 gồm có mấy lớp ? Là những - HS thực hiện. lớp nào ? - Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - HS phát biểu. Bài 3: Làm việc nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, bảng số liệu. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS các nhóm đọc kết quả. *Kết quả: + Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy + Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy
  11. + Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy + Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm. - GV hỏi: Năm nào có lượng xe máy bán ra khoảng 3 400 - HS phát biểu. 000 chiếc? + Muốn làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta làm thế nào ? - HS phát biểu. - GV củng cố lại kiến thức về đọc bảng số liệu thống kê, - HS lắng nghe. cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 1: Làm việc nhóm đôi. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài. - HS các nhóm đọc kết quả. *Kết quả: + Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là: 1 200 000 người + Hải Dương: 1 900 000 người + Nghệ An: 3 400 000 người. - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm. + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn ? - HS phát biểu. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. *Kết quả: Đáp án B
  12. - GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng chục nghìn, trăm nghìn. - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3.Phẩm chất - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS xem phim về lễ hội Gàu Tào
  13. - GV trình chiếu cho HS xem về hình ảnh lễ hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu biết điều gì về về văn hóa của dân - HS trả lời, các HS khác lắng tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình? nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ + Hãy nêu hiểu biết của em về một số sung nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Gầu Tào là một lễ hội tiêu biểu nhất của người Mông với mục đích là cúng tạ trời đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sự sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc ban cho những người dân trong bản Mông một năm mới mùa màng bội thu, gia súc, gia cầm đầy chuồng. Lễ hội hứa hẹn một năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân tộc Mông nói riêng có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc. + Một số nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng Đăng - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài
  14. 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4, đọc - Hs thảo luận nhóm 4 thưcj hiện thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 trả lời câu hỏi. – 3 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng - HS nhận xét, bổ sung nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội đền Gióng,... + Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe mạnh, mùa màng bội thu,... - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.2. Hoạt động 2: Hát múa dân gian * Hát then - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi thực hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp hiện yêu cầu. đọc thông tin mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS trình bày - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới - HS nhận xét, bổ sung thiệu trước lớp những nét cơ bản về hát Then (khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài liệu chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  15. + Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ quan trọng, thể hiện mong muốn của người dân về cuộc sống may mắn, tốt lành. - GV cho HS nghe thêm video về điệu hát Then. * Múa xòe - GV tổ chức cho HS xem clip múa Xòe - HS xem clip về múa xoè và quan sát hình 5 SGK tr.30. - GV yêu cầu HS trả lời: + Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào? + Người Thái mong muốn điều gì qua những điệu xòe? - HS trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người Thái, thường được tổ chức vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản mường,... + Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ, khát vọng và niềm tự hào của người Thái. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở - HS trả lời địa phương em? - Gv nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản - HS suy ngẫm trả lời. thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc - HS tiến hành. điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi sung và hoàn thiện. nhớ. 3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk - HS thực hiện và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a).
  17. + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ -HS thảo luận, chia sẻ và ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng thực hiện. hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV nhận xét KL và tuyện dương. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Thể dục Bài 3: ĐI ĐỀU VÒNG SAU ( tiết 3) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
  18. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện ĐI ĐỀU VÒNG SAU trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách ĐI ĐỀU VÒNG SAU. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách ĐI ĐỀU VÒNG SAU. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV.                                                                                                                                                                                    
  19. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Chạy theo số II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - GV nhắc lại cách - Đội hình HS quan thực hiện và phân sát tranh -.Ôn lại kiến thức đi tích kĩ thuật động tác đều vòng sau.  - Cho 1 tổ lên thực  hiện cách biến đổi  đội hình. HS quan sát GV làm mẫu -Luyện tập - GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát Tập theo tổ nhóm - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ - GV hô - HS tập theo GV. đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
  20. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập - Trò chơi “vòng theo khu vực. tròn”. - Tiếp tục quan sát, 2 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS GV￿ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn 3 lần đánh giá tuyên dương. - Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn cách hình vòng tròn - Vận dụng: chơi, tổ chức chơi trò 3-5’ chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS bật nhảy 4 thân. m 2 lần - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách ôn ở nhà trả lời câu hỏi? - Xuống lớp - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng 4- 5’ - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc hs. 2 lần   