Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học:Thực hiện giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và nơi công cộng. - Rèn kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tổ chức hoạt động cho HS. 3. Phẩm chất - Góp phần thay đổi hành vi của HS và cán bộ, viên chức nhà trường trong công tác môi trường và bảo vệ môi trường. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tiểu phẩm: Sạch sẽ quán IV. CÁCH TIẾN HÀNH 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bảo vệ môi trường - Lớp 4C đóng tiểu phẩm: Chúng em bảo vệ môi trường - Giao lưu, chia sẻ cùng các bạn toàn trường về bảo vệ môi trường. - Nhận xét, khen ngợi HS tham gia. _________________________________ Tập đọc TIẾT 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh hoạ trong SGK
- HS - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi, đóng vai *Cách tiến hành - 2 HS lên bảng đọc phân vai vở kịch “Ở vương quốc tương lai” và trả lời câu hỏi theo nội dung bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm * Cách tiến hành - HS nối tiếp nhau đọc bài (4 HS), GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc theo cặp - 1HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu lần 1. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, động não * Cách tiến hành HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi - HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: + Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong bài? + Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì? + Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? + Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ? + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông ý nói gì? + Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là mong ước điều gì? + Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? Thực hành, đóng vai - 4 HS đọc nối tiếp đọc bài, cả lớp theo dõi và tìm ra cách đọc. - HS luỵên đọc theo cặp. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - GV nhận xét giọng đọc. - HS nhẩm học thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng. - Bình chọn HS đọc hay. + Nếu em có phép lạ, em sẽ ước điều gì? - Nhận xét 4. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về nhà đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................
- Chính tả TIẾT 8: TRUNG THU ÐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập. - Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. 3. Phẩm chất - GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2 a, hoặc 2b. HS: - vở chính tả, SGK . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Truyền điện - HS Nối tiếp tìm từ bắt đầu bằng tr/ ch hoặc ươn/ ương: bay lượn, vườn tược, rướn cổ, sương gió, vươn vai. - Nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn nghe – viết chính tả Nghe, viết đúng bài văn * Phương pháp, kĩ thuật: động não * Cách tiến hành: a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đọan văn cần viết, GV đọc lại. - Hỏi: + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào? + Đất nước ta đã thực hiện được ước mơ 60 năm của anh chiến sĩ chưa? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS đọc các từ khó vừa tìm được nhu: dòng thác, phấp phới, rải, cao thẳm, bát ngát - 3 HS lên bảng viết, các HS khác viết vở nháp. c) Viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc đọc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. d) Soát lỗi và chữa bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt. - HS xoát lại bài. - GV chữa một số bài, nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- - Tìm và viết đúng các tiếng đầu bằng r/d/gi để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho. * Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm * Cách tiến hành - 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả trong bài của mình. - HS đọc lại truyện vui: Theo em anh ngốc có mò được kiếm không? - Để mò được kiếm em phải làm gì? Bài 3b: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi – làm bài. - GV nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động vận dụng - Cần khắc sâu kiến thức quy tắc viết đúng chinh tả để vận dụng các bài sau. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được tổng của 3 số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a) 2. Năng lực chung - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. 2. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Đáp án: a. 2 814 + 1 429 + 3 046 = 7 289 b. 3 925 + 618 + 535 = 5 078
- c. 26 387 + 14 075 + 9 210 = 49 672 d. 54 293 + 61 934 + 7652 = 123 879 Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tính bằng cách thuận tiện nhất vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Cho HS giải thích cách tính thuận tiện. a. 96 + 78 + 4 b. 789 + 285 + 15 c. 67 + 21 + 79 = (96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + (21 + 79) = 100 + 78 = 789 + 300 = 67 + 100 = 178 = 1089 = 167 d. 448 + 594 + 52 e. 408 + 85 + 92 g. 677 + 969 + 123 = (448 + 52) + 594 = (408 + 92) + 85 = (677 + 123) + 969 = 500 + 594 = 500 + 85 = 800 + 969 = 1 094 = 585 = 1 769 Bài 3: HS làm vào vở rồi chữa bài, 2 HS lên bảng làm: x – 306 = 504 x + 254 = 680 x = 504 + 306 x = 680 – 254 x = 810 x = 426 Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Sau hai năm, số dân của xã đó tăng thêm là: 79 + 71 = 150 (người). Sau hai năm, số dân của xã đó có là: 150 + 5 256 = 5 406 (người). Đáp số: 5 406 người. Bài 5: HS tự làm bài sau đó chữa bài: a. Chu vi hình chữ nhật là: (16 + 12) x 2 = 56(cm). b. Chu vi hình chữ nhật là: (45 +15) x 2 = 120 (m) - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà ôn lại bài, áp dụng cách tính thuận tiện cho những BT sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học TIẾT 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh. - Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường. 2. Năng lực chung Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Tạo hứng thú trong môn học cho HS. * GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức biết được1 số dấu hiệu không bình thường của cơ thể ; biết tìm kiểm sự giúp đỡ khi có dấu hiệu bị bệnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 32, 33 SGK - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động *Trò chơi: Ai nhanh ai đúng *Cách tiến hành + Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó? + Em hãy nêu các cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá? + Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người? 1. Hoạt động hình thành kiến thức mới Kể chuyện theo tranh Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề *Cách tiến hành - HS quan sát các hình minh hoạ trang 32 SGK thảo luận và trình bày nội dung: + Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khoẻ, Hùng lúc bệnh, Hùng lúc đã chữa bệnh. + Kể lại câu chuyện đó cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh. - GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh, Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường. *Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, động não *Cách tiến hành: + Em đã từng bị mắc bệnh gì? + Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người thế nào?
- + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy? - HS trả lời câu hỏi. - GV kết luận. 4. Hoạt động vận dụng Trò chơi đóng vai “Mẹ ơi con bị ốm” HS biết nói với người lớn khi bị bệnh *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đóng vai *Cách tiến hành - GV đưa ra tình huống: Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở trường. Nếu là Lan em sẽ làm gì? - Các nhóm đóng vai nhân vật để đưa ra cách ứng xử đúng Nhận xét. Kết luận - HS đọc toàn bộ mục bạn cần biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Lịch sử ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: - Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên. - Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. + Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao, chí lớn. Ông có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước. 2. Năng lực chung - Biết tìm ý chính trong SGK, làm việc với tài liệu lịch sử. - Quan sát tranh ảnh, làm việc nhóm. - Biết cách sử dụng thành thạo lược đồ để kể lại những nét chính về diễn biến cuộc dẹp loạn - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp, hợp tác làm việc trong nhóm, cả lớp, tự học. - Góp phần hình thành các năng lực môn học: + Nhận thức Lịch sử( Trình bày lại được nguyên nhân diễn ra cuộc dẹp loạn 12 sứ quân). + Bồi dưỡng lòng kinh yêu các anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất
- - Có cảm xúc lịch sử, cảm phục tinh thần yêu nước và quyết tâm thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh - Hăng hái, tích cực làm việc theo sự hướng dẫn của GV. - Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống yêu nước của nhân dân ta . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi (Video) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài H: Em hãy nhắc lại nội dung ý nghĩa trận Bạch Đằng? (Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc). - Giới thiệu bài: Như vậy, với chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt ách đô hộ phong kiến phương Bắc. Thế nhưng sau khi Ngô Quyền mất, đất nước lại rơi vào cảnh loạn lạc, chiến tranh liên miên, nhân dân vô cùng cực khổ. Trong hoàn cảnh đó cần phải thống nhất đất nước. Vậy ai là người đã làm được điều này? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tình hình xã hội VN sau khi Ngô Quyền mất Hs đọc kênh chữ nhỏ trang 25 Hs thảo luận theo nhóm đôi tìm hiểu xã hội VN sau khi Ngô Quyền mất. Gọi các nhóm trình bày. Nhận xét, chốt kiến thức. Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng đất nước bị chia cắt thành 12 vùng đánh chiếm lẫn nhau, sử cũ gọi là “ loạn 12 sứ quân”, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá quân thù lăm le ngoài bờ cõi. HĐ2. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân * Làm việc cả lớp: + Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? - Hs trả lời. Hs khác bổ sung. - Gv chốt: Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình. Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có chí lớn . + Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ? - GV cho Hs thảo luận và thống nhất: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn. + Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ? - GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. Gv chiếu video lên ti vi cho HS xem
- H: Em hãy nêu tên nhà nước ta qua các giai đoạn. Văn Lang -> Âu Lạc -> Đại Cồ Việt GV giải thích các từ : + Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa. + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn . + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh. * Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất theo mẫu: - GV nhận xét và kết luận: Thời gian Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất Các mặt - Đất nước - Bị chia thành 12 vùng. - Đất nước quy về một mối - Triều đình - Lục đục. - Được tổ chức lại quy củ - Đời sống - Làng mạc, đồng ruộng - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, của nhân dân bị tàn phá, dân nghèo ngược xuôi buôn bán, khắp nơi khổ, đổ máu vô ích. chùa tháp được xây dựng 3. Hoạt động luyện tập, củng cố - GV cho HS đọc bài học trong SGK . - Hỏi: nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ? - Hs trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung - Gv chốt. - GV nhận xét giờ học. 4. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu thêm lịch sử nước nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được những hành vi thể hiện tiết kiệm tiền của và có ý thức thực hiện tiết kiệm trong gia đình. - Đưa ra cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống, thể hiện tiết kiệm tiền của. 2. Năng lực chung - Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân * BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên. * SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng. * TT HCM:Cần kiệm liêm chính 3. Phẩm chất - Trách nhiệm ,Có ý thức tiết kiệm tiền của. - Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - cả lớp hát một bài ? Vì sao phải tiết kiệm tiền của? ? Kể những việc làm tiết kiệm tiền của? Nhận xét. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ1. Lựa chọn hành vi đúng - Gia đình em có tiết kiệm tiền của không? - GV cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm - Yêu cầu HS đếm xem số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm là bao nhiêu? - HS nêu một số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm và những vịêc mà gia đình mình chưa tiết kiệm . - HS làm bài tập 4 trong sgk theo nhóm 3. - Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ? (a,b,g,h,k) - Trong các việc trên việc nào thể hiện sự không tiết kiệm ? (c,d,đ,e,i) HĐ2. Em xử lí thế nào? HS làm việc theo nhóm 6 thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống HS đóng vai thể hiện cách xử lí - Tình huống 1: Bạn rủ bạn Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi, Tuấn sẽ giải quyết thế nào? - Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi chơi chưa hết những đồ chơi đã có, Tâm sẽ nói gì với em? - Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì vời Hà? + Cần phải tiết kiệm như thế nào? + Tiết kiệm tiền của có lợi gì? HĐ3. Dự định tương lai - HS làm theo cặp. - HS viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật liệu trong gia đình như thế nào cho tiết kiệm?
- - HS trao đổi ,đại diện trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV đọc cả lớp nghe câu chuyện “Một que diêm” kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Thục hiện cách tiết kiệm trong cuộc sống: Giữ sách vở và đồ dùng học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - BT cần làm: Bài 1, bài 2 2. Năng lực chung - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv chuẩn bị cho HS 3 hộp quà, HS nào may mắn có được hộp quà sẽ được mở ra và trả lời nội dung trong hộp quà đó. 21 260 + 3 456 ; 21 260 - 3 456 - GV nhận xét. - GV dựa vào phép tính ở phần khởi động, hỏi: H: Các em hãy nêu cho cô kết quả của hai phép tính vừa rồi gọi là gì? --> tổng và hiệu. H: Vậy theo các em, khi cô cho trước 1 tổng và 1 hiệu có thể tìm ra được số lớn và số bé không? - Hs nêu dự đoán. - Vậy, để biết được các em dự đoán đúng không trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Cách 1 : Tìm số bé trước - GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên đây là dạng toán này tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - GV vẽ sơ đồ bài toán: + GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng. + GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn? + GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ. + Thống nhất hoàn thành sơ đồ. Số lớn: Số bé: 10 70 Hs thảo luận nhóm 4 tìm cách làm Gọi các nhóm nêu. Nếu HS không nêu được, GV hướng dẫn - Gọi HS lên chỉ 2 lần số bé. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé, số bé. Số lớn. ?Nếu bớt đi hai phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so với số bé? ( thì số lớn bằng số bé). ? Vậy lúc này 2 đoạn thẳng của sơ đồ bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần của số bé. Vậy ta còn lại 2 lần của số bé. + Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của 2 số? ( là hiệu của 2 số). + Bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào? ( Giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé). + Tổng mới là bao nhiêu? ( 70 – 10 = 60. + Tổng mới lại chính là 2 lần của số bé. Vậy ta có 2 lần số bé sẽ là bao nhiêu? + Hãy tìm số bé. ( 60 : 2 = 30. ) + Hãy tìm số lớn : 30 + 10 = 40. Hoặc 70 – 30 = 40. - Gọi 1 em lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - Hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, rồi tìm số bé. - Cho HS viết thành bài giải. Bài giải. Cách 1: Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60. Số bé là: 60 : 2 = 30.
- Số lớn là: 30 + 10 = 40. Rút ra nhận xét: Số bé = ( tổng - hiệu ): 2 - Cách 2: Hướng dấn HS tìm hai lần số lớn. - Tương tự, HS thảo luận cách tìm số lớn trước. - Gọi HS đọc bài giải Hai lần số lớn là : 70 + 10 = 80. Số lớn là: 80 : 2 = 40. Số bé là: 40 - 10 = 30. Rút ra nhận xét : Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2. - GV: Bài toán này có hai cách giải khi giải bài toán này ta có thể giải theo một trong hai cách trên. - GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS nhắc lại. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài toán. - GV cho HS phân tích bài toán, nêu hai cách giải. - HS trình bày bài giải vào vở, 1em làm trên bảng phụ. Bài giải: Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 2 Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi). Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi). Đáp số: Bố 48 tuổi. Con 10 tuổi. Bài 2: Học sinh đọc bài, trình bày bài vào vở rồi chữa bài. Bài giải: Hai lần số học sinh trai là: 28 + 4 = 32 (học sinh). Số học sinh trai là: 32 : 2 = 16 (học sinh). Số học sinh gái là: 16 + 4 = 20 (học sinh). Đáp số: Trai: 16 em Gái: 20em Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. 2 em làm trên bảng phụ. Cách 1: Cách 2: Lớp 4A trồng được số cây là: Lớp 4B trồng được số cây là: (600 – 50) : 2 = 275 (cây). (600 + 50) : 2 = 325 (cây). Lớp 4B trồng được số cây là: Lớp 4A trồng được số cây là: 600 – 275 = 325 (cây). 325 – 50 = 275 (cây). Đáp số: 4A 275 cây Đáp số: 4A 275 cây 4B 325 cây 4B 325 cây Bài 4: HS làm rồi chữa bài. Số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8
- Số bé là: 8 – 8 = 0 * - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. 4. Hoạt động vận dụng - Về nhà cùng người thân ôn tập kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Thể dục (Giáo viên chuyên trách dạy) ____________________________________ Luyện từ và câu TIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ÐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác tìm quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV- Giấy khổ to kẽ sẵn. - Bản đồ tự nhiên VN. HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv trình chiếu các câu + Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh. + Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh + Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông - Cả lớp tìm nhanh cách viết hoa tên riêng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. * Cách tiến hành: Bài 1: GV đọc mẫu tên nước ngoài và tên địa lí trên bảng - HS lắng nghe.
- - Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào? + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? Ví dụ: Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận, bộ phận 1: Lép gồm 1 tiếng, Tôn- xtôi gồm 2 tiếng Tôn / xtôi Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: + Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có gì đặc biệt? - GV nhận xét, bổ sung. Chú ý: Tên người, tên dịa lí nước ngoài phiên âm theo Hán Việt. VD: Hy Mã Lạp Sơn (phiên âm Hán Việt), Hy-ma-lay-a là tên quốc tế (phiên âm từ tiếng Tây Tạng) - 3 HS đọc phần ghi nhớ. - HS lấy ví dụ minh họa tên người, tên địa lí nước ngoài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. HS nắm đc ghi nhớ *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm *Cách tiến hành a)Phần nhận xét: Bài 1: - GV đọc mẫu tên nước ngoài và tên địa lí trên bảng. HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào? + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? Ví dụ: Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận, bộ phận 1: Lép gồm 1 tiếng, Tôn- xtôi gồm 2 tiếng Tôn/ xtôi Bài 3: - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có gì đặc biệt? - GV nhận xét, bổ sung. Chú ý: Tên người, tên dịa lí nước ngoài phiên âm theo Hán Việt. VD:Hy Mã Lạp Sơn (phiên âm Hán Việt), Hy-ma-lay-a là tên quốc tế (phiên âm từ tiếng Tây tạng) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc. *Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, khăn trải bàn * Cách tiến hành: Bài 1:
- - HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để hoàn thành bài tập. + Mỗi HS làm bài cá nhân trong vòng vài phút, viết các chữ bỏ trống theo suy nghĩ cá nhân vào ô số của mình. + Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất cách viết đúng và ghi vào ô ý kiến chung bài làm của cả nhóm. - HS giải thích bài làm của mình. - Nhận xét – chốt các chữ đúng: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Quy-dăng-xơ - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Ðoạn văn viết về ai? + Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua phương tiện nào? Bài 2: - HS thảo luận nhóm 6 làm bài bào bảng phụ. - Các nhóm treo bảng phụ - trình bày bài làm – nhận xét. - GV kết lời giải đúng: + Tên người: An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin + Tên địa lí: Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra Bài 3: - HS đọc đề bài và quan sát tranh để đoán cách chơi và trò chơi du lịch: Tìm tên thủ đô phù hợp với tên nước hoặc tên nước phù hợp với tên thủ đô. - GV dán 4 phiếu lên bảng yêu cầu các nhóm chơi tiếp sức thi điền tên nước và tên thủ đô Ví dụ: Tên nước: Nga, tên thủ đô: Mát-xcơ-va Số TT Tên người Tên thủ đô 1 Nga Mát-xcơ-va 2 Ấn Độ Niu Đê-li 3 Nhật Bản Tô-ki-ô 4 Cam-pu-chia Phnôm Pênh - Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất.- Nhận xét – Tuyên dương. - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần viết như thế nào? - Nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng HS viết đúng tên thủ đô đúng với tên nước. để áp dụng các bài tập có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Kể chuyện TIẾT 8: KỂ CHUYỆN ÐÃ NGHE, ÐÃ ÐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Rèn kĩ năng nói: + Biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí. + Hiểu chuyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học tìm câu chuyện để kể, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. - Bảng viết sẵn đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh truyện “Lời ước dưới trăng”. - 1 HS kể toàn truyện. - 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện. Giới thiệu bài. - Ghi tựa bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí. *Phương pháp, kĩ thuật: chia nhóm, thảo luận nhóm *Cách tiến hành: - 1 HS đọc đề bài, GV phân tích đề. - GV gạch chân từ quan trọng. - HS nêu tên truyện mà mình đã sưu tầm. - HS đọc phần gợi ý. + Những câu truyện kể về ước mơ có những loại nào? + Lấy ví dụ. + Khi kể truyện cần lưu ý đến những phần nào? + Câu truyện em định kể có tên là gì? + Em muốn kể về ước mơ như thế nào? - HS đọc phần 3. - Kể chuyện trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung. 3.Hoạt động luyện tập, thực hành - Thi kể và nói về ý nghĩa câu chuyện Hiểu ý nghĩa của câu chuyện *Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại *Cách tiến hành: - HS thi kể và nói về phần nội dung.
- - HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng khắc sâu kiến thức - Cần kể rõ ràng, mạch lạc, nêu được ý nghĩa câu chuyện. - Chuẩn bị kể câu chuyện về ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Thể dục (Giáo viên chuyên trách dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Tin học (Giáo viên chuyên trách dạy) Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - BT cần làm: BT1(a,b); BT2; BT 4. 2. Năng lực chung - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic khi giải toán. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học. - Giáo dục HS cần cẩn thận khi làm toán và ham thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - TBHT điều hành: + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài toán tổng-hiệu - GV dẫn vào bài. 2. Luyên tập, thực hành - GV lần lượt cho HS làm các bài tập trong SGK. Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a) Số lớn: (24 + 6) : 2 = 15 Số bé : 15 – 6 = 9 b) Số lớn: (60 + 12) : 2 = 36 Số bé: 36 – 12 = 24 c) Số lớn: (325 + 99) : 2 = 217 Số bé: 217 – 99 = 118 Bài 2: Gọi HS đọc bài toán, hướng dẫn HS tóm tắt: ? tuổi 36 tuổi Tuổi chị: Tuổi em: 8 tuổi ? tuổi - HS trình bày bài giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Tuổi em là: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi). Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi). Đáp số: Chị: 22 tuổi. Em: 14 tuổi. Bài 3: Hướng dẫn HS tương tự bài 2. - Chữa bài: Số sách giáo khoa do thư viện cho HS mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển). Số sách đọc thêm do thư viện cho HS mượn là: 41 – 17 = 24 (quyển). Đáp số : SGK: 41 quyển. Sách đọc thêm: 24 quyển. Bài 4: Số sản phẩm do phân xưởng thứ nhất làm là: (1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm). Số sản phẩm do phân xưởng thứ hai làm là: 540 + 120 = 660 (sản phẩm). Đáp số : Phân xưởng 1: 540 sản phẩm. Phân xưởng 2: 660 sản phẩm. Bài 5: Đổi: 5tấn 2tạ = 52 tạ. Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:
- (52 – 8) : 2 = 22 (tạ) = 2200 kg. Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là: 22 + 8 = 30 (tạ) = 3000 kg. Đáp số : Thửa 1: 3000kg. Thửa 2: 2200kg. - GV cho HS nhắc lại cách tìm hai số ki biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà cùng người thân ôn tập kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................ Tập đọc TIẾT 16: ÐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ðể vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất -Nghiêm túc trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV- Tranh minh hoạ trong bài học. HS- Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng thi học thuộc bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ”. - Hỏi: Nếu có phép lạ em sẽ mơ ước điều gì vì sao? - Nhận xét Giới thiệu bài: -Bức tranh minh họa gợi cho em điều gì? Bài tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho em biết về ước mơ, về tình cảm của mọi người dành cho nhau thật yêu thương và gần gũi. Mỗi người đều có một ước mơ và thật hạnh phúc khi ước mơ đó trở thành hiện thực. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hướng dẫn luyện đọc Giúp HS đọc đúng đọan văn * Phương pháp, kĩ thuật: Hoàn tất một nhiệm vụ * Cách tiến hành - HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi ngắt giọng, phát âm sai. giải thích từ khó

