Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 57 trang Hà Thanh 11/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: Tiếng Việt BÀI 14. ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  2. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả trong bài - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. - Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chia sẻ để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - Em hãy nói về lần đầu tiên của em được đến một nơi nào đó và chia sẻ cảm xúc của + 2- 3 Hs chia sẻ em khi đó cho cho các bạn cùng nghe. Theo gợi ý: Đó là nơi nào? Em đến đó khi nào? Em đến đó với ai? Em thấy gì ở đó? Em cảm thấy thế nào khi đến đó? - Một HS đọc cả bài - Hs nêu nội dung bài - Nêu nội dung bài Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô
  3. tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Học sinh lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. đọc và cho biết công dụng của các dấu hai Câu có dấu hai chấm Công dụng chấm đó. của dấu hai chấm Mỗi lần cha định ra Đánh dấu lời mở cổng là người nói của nhân lớn trong nhà lại vật. nhắc: “Cún, vào nhà!” Nằm cuộn tròn trên Đánh dấu lời chiếc chổi rơm đầu nói của nhân hè, cún nghĩ “Ở cuối vật. dãy phố có gì nhỉ?” Bực đến nỗi, đang Đánh dấu lời yên con cún bỗng nói của nhân ngẩng cổ lên sủa: vật. - Ăng! Ăng!... Trước mặt, dọc bờ Đánh dấu
  4. sông bên kia: làng phần giải quê với những bài thích, thuyết bờ, cây cối, nhà cửa trình cho phần trước đó. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. ngữ có thể thay thế cho các từ mừng rỡ, yên ắng. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Tìm từ ngữ có thể thay thế cho các từ vở chấm một số em mừng rỡ: mừng vui, vui vẻ, vui mừng - GV nhận xét, tuyên dương yên ắng: yên tĩnh, yên lặng, im lặng, lặng yên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi: “Thi đọc tiếp sức” sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc xảy trong văn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết bài kể chuyện. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  5. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ làm tốt các bài tập. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp khởi động theo nhạc - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán BÀI 14. TIẾT 2: LUYỆN TẬP
  6. I. YÊU CẦU CẦN DẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. (GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 nhà của mình. Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng: a. Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, a. Trong số lượng của ba loại gia súc - GV nhận xét, tuyên dương. thì số bé nhất là số 2 332 800 nên Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là
  7. đúng: loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các nhất. số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo nhóm sau đó cá - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhân viết vào vở nhau. - Nhóm thảo luận GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - HS đại diện nhóm trình bày: ý B - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv cho HS củng cố cách lập số: HS thảo luận nhóm sau đó trình bày Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở -HS nêu được: a. Số lập được: 989 731 000. b. Số lập được: 100 037 88 - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số - HS đọc và làm vào vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày: Số lớn nhất: 930 000 000
  8. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ Ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt Nói và nghe: VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  9. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát bài . Em yêu trường em - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). c. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý. c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát -GV tổng kết, khen ngợi những HS có phần trình bày biểu của bạn. tốt. -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi bạn phát biểu xong. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu chuyện về những trải - HS thực hiện nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  10. Toán BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, máy hắt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng + Trả lời: chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong - Hs nêu tự nhiên - Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai và quan sát cho Hs mô tả bức tranh? Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi bảng. của Việt? của Mai? - HS nêu - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: - Hs nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS nhắc lại
  11. đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống bài vào vở nhất kết quả - Trình bày trước lớp. a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số - Cho HS chia sẻ trước lớp 0 (Đ) - GV nhận xét, tuyên dương. d. Số liền trước của một số bé hơn số Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm - HS chia sẻ trước lớp số liền trước, liền sau: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát và làm vở - Hs trình bày trước lớp. - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, - 2 HS nêu: số ở giữa a) Cho số 81; số liền trước 80, số liền - GV Nhận xét, tuyên dương. sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; lại làm vào vở số liền sau 10 001 - Mời HS khác nhận xét - HS nhận xét. - HS đọc và thực hiện vào vở, 1 em lên bảng chữa bài - HS sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999;
  12. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 10 001 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: đã học vào thực tiễn. GV nêu: + Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả khi lật ngược lại ta được số nào? lớp cổ vũ + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TiẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận + Tối hơn, nhìn không rõ. xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. - HS lắng nghe. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. + Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc
  14. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu - HS lắng nghe học tập - GV quan sát giúp đỡ các nhóm -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả vào phiếu - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận. +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, đồ dùng, mặt trăng ( -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa +Vật vật phát sáng và vật được chiếu sáng Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của dung. mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà nhìn thấy chúng chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu
  15. đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và phiếu học tập trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong thảo luận. phiếu học tập Nhóm khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe, trả lời: -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi +Vì sao em nhìn thấy viên bi? và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn thấy viên bi +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn gì? thấy vật - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  16. - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành thí - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận và nghiệm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả luận. +Ống thẳng: Có thấy bóng đèn +Ống cong: Không thấy bòng đèn +Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường thẳng qua ống thẳng đến mắt nên ta nhìn thấy bóng đèn +Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn Nhóm khác nhận xét, góp ý -Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Ánh - HS lắng nghe sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: - HS trả lời: +mặt trời, đèn điện +ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô +Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu - GV nhận xét, tuyên dương và chốt HS khác nhận xét, góp ý 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” Hs giơ thẻ chọn đáp án. VD câu hỏi - Học sinh tham gia trò chơi. + Nhờ đâu ta nhìn được vật? + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
  17. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thùb - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3. Phẩm chất - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho Hs xem clip về một số hình ảnh - HS xem phim về chợ phiên chợ phiên và hãy nêu một số hiểu biết của - HS trả lời, các HS khác lắng mình về chợ phiên? nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một sung số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chợ phiên * Chợ Phiên - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - Hs thảo luận nhóm thực hiện HS/nhóm). trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 6 – 7 SGV tr.30, 31, kết hợp đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi: + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Chợ phiên thường bán những gì?
  18. + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hóa, người dân đến chợ phiên làm gì? - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước - Đại diện nhóm trình bày lớp cảnh chợ phiên vùng Trung du và miền - HS nhận xét, bổ sung núi phía Bắc, nói cảm nghĩ của mình về chợ Phiên. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Chợ Phiên là nét văn hóa độc đáo của các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi kết bạn của các bạn thanh niên. * Chợ phiên Bắc Hà - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo - Hs thảo luận nhóm thực hiện nhóm, quan sát hình 7 SHS tr.31 và trả lời trả lời câu hỏi. câu hỏi: Mô tả cảnh chợ phiên Bắc Hà (thời gian họp chợ, các mặt hàng mua bán, trao đổi, điểm khác biệt của chợ phiên Bắc Hà so với chợ nơi em đang sống mà chợ mà em - Đại diện nhóm trình bày biết). - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước - HS nhận xét, bổ sung lớp cảnh chợ phiên Bắc Hà. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á. Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm hẹn không thể thiếu khi đến Lào Cai 2.2. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu - HS thực hiện yêu cầu cầu bài tập phần Luyện tập SGV tr.31 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hóa nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện một số HS giới thiệu sơ - HS chia sẻ, giới thiệu bài làm đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS - Hs nhận xét, bổ sung khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về một số nét văn hóa nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận nhóm đôi thực lời câu hỏi: So sánh chợ phiên ở vùng Trung hiện yêu cầu du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống hoặc nơi khác.
  19. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Chợ nơi em sống thường họp vào ngày nào? + Những hàng hóa nào được mua bán, trao đổi trong chợ? + Điểm nổi bật của chợ quê em là gì? + Chỉ ra điểm khác biệt giữa chợ quê em và chợ phiên vùng Trung du và miền núi Bắc - Đại diện Hs trả lời bộ. - HS nhận xét, bổ sung - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS - Hs trả lời khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao cần: + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của vùng cao. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc văn hóa vùng cao. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số chợ phiên ở địa phương - HS trả lời em? - Gv nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
  20. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Năng lực đặc thù - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi Hùng và đặt câu hỏi: + Lễ hội Đền Hùng. + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ. + Lễ hội tổ chức ở đâu? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: