Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 54 trang Hà Thanh 27/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: Tiếng Việt BÀI 14. ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chân trời cuối phố - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả trong bài - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
  2. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, có ý thức quan sát, chú ý đến những sự việc xảy ra quanh mình, có mong muốn trả nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. - Thông qua bài văn biết suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động và suy nghĩ của nhân vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS chia sẻ để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - Em hãy nói về lần đầu tiên của em được đến một nơi nào đó và chia sẻ cảm xúc của + 2- 3 Hs chia sẻ em khi đó cho cho các bạn cùng nghe. Theo gợi ý: Đó là nơi nào? Em đến đó khi nào? Em đến đó với ai? Em thấy gì ở đó? Em cảm thấy thế nào khi đến đó? - Một HS đọc cả bài - Hs nêu nội dung bài - Nêu nội dung bài Cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khao khát khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị quanh mình. - Học sinh lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
  3. xúc của các nhân vật. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Tiết 2 Hoạt động Khởi động - HS hát tập thể bài hát: “Em yêu trường em - HS hát 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. đọc và cho biết công dụng của các dấu hai Câu có dấu hai chấm Công dụng chấm đó. của dấu hai chấm Mỗi lần cha định ra Đánh dấu lời mở cổng là người nói của nhân lớn trong nhà lại vật. nhắc: “Cún, vào nhà!” Nằm cuộn tròn trên Đánh dấu lời chiếc chổi rơm đầu nói của nhân hè, cún nghĩ “Ở cuối vật. dãy phố có gì nhỉ?” Bực đến nỗi, đang Đánh dấu lời yên con cún bỗng nói của nhân ngẩng cổ lên sủa: vật. - Ăng! Ăng!... Trước mặt, dọc bờ Đánh dấu sông bên kia: làng phần giải quê với những bài thích, thuyết bờ, cây cối, nhà cửa trình cho phần trước đó. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. ngữ có thể thay thế cho các từ mừng rỡ, yên ắng.
  4. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Tìm từ ngữ có thể thay thế cho các từ vở chấm một số em mừng rỡ: mừng vui, vui vẻ, vui mừng - GV nhận xét, tuyên dương yên ắng: yên tĩnh, yên lặng, im lặng, lặng yên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi: “Thi đọc tiếp sức” sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc xảy trong văn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết bài kể chuyện. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ làm tốt các bài tập. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp khởi động theo nhạc - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm.
  5. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán BÀI 14. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN DẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, máy hắt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động
  6. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. (GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 nhà của mình. Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng: a. Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a. Trong số lượng của ba loại gia súc - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, thì số bé nhất là số 2 332 800 nên - GV nhận xét, tuyên dương. trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít đúng: nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả - HS làm việc theo nhóm sau đó cá lời câu hỏi. nhân viết vào vở - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhóm thảo luận GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu - HS đại diện nhóm trình bày: ý B kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
  7. - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. -HS nêu được: Bài 4. (Làm việc cá nhân) a. Số lập được: 989 731 000. - GV cho HS đọc và làm vào vở b. Số lập được: 100 037 88 - GV cho HS trình bày vở. - HS đọc và làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày: - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số Số lớn nhất: 930 000 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TiẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận + Tối hơn, nhìn không rõ. xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. - HS lắng nghe. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. + Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
  9. lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động - HS lắng nghe -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả vào phiếu - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: học tập +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom - GV quan sát giúp đỡ các nhóm đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả đồ dùng, mặt trăng ( thảo luận. +Vật Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa nhìn thấy chúng vật phát sáng và vật được chiếu sáng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm
  10. - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong phiếu học tập Nhóm khác nhận xét, góp ý - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe, trả lời: thảo luận. + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn thấy viên bi -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn +Vì sao em nhìn thấy viên bi? thấy vật +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét - HS lắng nghe gì? - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành thí trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. nghiệm - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo +Ống thẳng: Có thấy bóng đèn luận. +Ống cong: Không thấy bòng đèn +Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường thẳng qua ống thẳng đến mắt nên ta nhìn thấy bóng đèn +Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến
  11. mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn Nhóm khác nhận xét, góp ý -Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật - HS trả lời: - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: +mặt trời, đèn điện +ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô +Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương và chốt 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” Hs giơ thẻ chọn đáp án. VD câu hỏi - Học sinh tham gia trò chơi. + Nhờ đâu ta nhìn được vật? + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Nói và nghe: VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  12. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát bài . Em yêu trường em - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập, thực hành a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). c. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý. c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát -GV tổng kết, khen ngợi những HS có phần trình bày biểu của bạn. tốt. -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi bạn phát biểu xong. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu chuyện về những trải - HS thực hiện nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù
  13. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu phố và trả lời câu hỏi 3. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
  14. miền núi. + Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở thế nào? chân núi. + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu nhỏ? - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian,
  15. không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa thấy những âm thanh nào? theo tiếng sáo. Theo em những âm thanh đó đem lại cảm + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe xúc gì cho bạn nhỏ? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều hiện điều gì? khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì - 2-3 HS nêu ý kiến của mình sao? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học. phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm
  16. mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi, máy hắt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng + Trả lời: chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong - Hs nêu tự nhiên - Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai và quan sát cho Hs mô tả bức tranh? Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi bảng. của Việt? của Mai? - HS nêu - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: - Hs nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS nhắc lại đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống bài vào vở nhất kết quả - Trình bày trước lớp. a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số - Cho HS chia sẻ trước lớp 0 (Đ) - GV nhận xét, tuyên dương. d. Số liền trước của một số bé hơn số Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm - HS chia sẻ trước lớp số liền trước, liền sau: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát và làm vở
  18. - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80, số liền - Hs trình bày trước lớp. sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, 1990; số liền sau 1992 số ở giữa c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số - GV Nhận xét, tuyên dương. liền sau 2046 Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số liền sau 10 001 - HS nhận xét. - HS đọc và thực hiện vào vở, 1 em lên - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn bảng chữa bài lại làm vào vở - HS sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; - Mời HS khác nhận xét 10 001 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: đã học vào thực tiễn. GV nêu: + Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả khi lật ngược lại ta được số nào? lớp cổ vũ + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Lịch sử và địa lí (Tiết 14) BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thùb - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  19. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3. Phẩm chất - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho Hs xem clip về một số hình ảnh - HS xem phim về chợ phiên chợ phiên và hãy nêu một số hiểu biết của - HS trả lời, các HS khác lắng mình về chợ phiên? nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một sung số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chợ phiên * Chợ Phiên - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - Hs thảo luận nhóm thực hiện HS/nhóm). trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 6 – 7 SGV tr.30, 31, kết hợp đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi: + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Chợ phiên thường bán những gì? + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hóa, người dân đến chợ phiên làm gì? - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước - HS nhận xét, bổ sung lớp cảnh chợ phiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nói cảm nghĩ của mình về chợ Phiên. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Chợ Phiên là nét văn hóa độc đáo của các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi kết bạn - Hs thảo luận nhóm thực hiện của các bạn thanh niên. trả lời câu hỏi. * Chợ phiên Bắc Hà
  20. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát hình 7 SHS tr.31 và trả lời câu hỏi: Mô tả cảnh chợ phiên Bắc Hà (thời - Đại diện nhóm trình bày gian họp chợ, các mặt hàng mua bán, trao - HS nhận xét, bổ sung đổi, điểm khác biệt của chợ phiên Bắc Hà so với chợ nơi em đang sống mà chợ mà em biết). - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước lớp cảnh chợ phiên Bắc Hà. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á. Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm hẹn không thể thiếu khi đến Lào Cai 2.2. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu - HS thực hiện yêu cầu cầu bài tập phần Luyện tập SGV tr.31 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hóa nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS chia sẻ, giới thiệu bài làm - GV mời đại diện một số HS giới thiệu sơ - Hs nhận xét, bổ sung đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về một số nét văn hóa nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận nhóm đôi thực lời câu hỏi: So sánh chợ phiên ở vùng Trung hiện yêu cầu du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống hoặc nơi khác. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Chợ nơi em sống thường họp vào ngày nào? + Những hàng hóa nào được mua bán, trao đổi trong chợ? + Điểm nổi bật của chợ quê em là gì? - Đại diện Hs trả lời + Chỉ ra điểm khác biệt giữa chợ quê em và - HS nhận xét, bổ sung chợ phiên vùng Trung du và miền núi Bắc - Hs trả lời bộ. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá