Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Xây dựng kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc làm thể hiện nền nếp trong học tập và sinh hoạt; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng bảng thực hiện nền nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được nền nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. II. DẠY HỌC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Các tấm bìa, phấn, bút. - Học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho các nhóm báo cáo các đồ vật - HS trưng bày sản phẩm tái chế tái chế đã chuẩn bị ở nhà. đã chuẩn bị. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình
- - HS lắng nghe. - HS tham gia với sự phân công của GV. - HS chuẩn bị cùng GV. a. HS tham gia hoạt động ngày hội STEM. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và - HS chăm chú lắng nghe. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các - HS trình bày. bạn chuẩn bị các thiết bị cần thiết, trang trí sân khấu cho hoạt động sinh hoạt dưới cờ. - GV phát biểu mục đích và ý nghĩa của của ngày hội STEM. - GV yêu cầu HS trình bày những kiến thức về Ngày hội STEM mà nhà trường đã phát động. - GV có thể mời một số bạn HS dưới sân khấu tham gia thực hiện các thí nghiệm liên quan đến chủ đề. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối phố và trả lời câu hỏi 3. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện. trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở + Các bạn đang đi học trên con đường chân núi. như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Lắng nghe - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng
- cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, la đà, tán lau, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhau cho đến hết). 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập.
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền đâu? núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, đó? rừng, nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao học ngang lưng đồi gạch chữ trên rất vất vả? đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là nghe thấy những âm thanh nào? những âm thanh thể hiện nhịp sống Theo em những âm thanh đó đem lại thanh bình ở vùng cao. Những âm cảm xúc gì cho bạn nhỏ? thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào thể hiện điều gì? hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV giải thích thêm về những hình ảnh biết của mình. đẹp trong bài thơ. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính yêu, “yêu”. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện. vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dung: nghe bạn đọc. - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dụng từ điển dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) - HS lắng nghe - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy - HS lắng nghe
- ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận 3. Luyện tập Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc thầm theo yêu cầu - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách. - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ minh Bình minh? - 2 – 3 HS nêu + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của + Có 4 bước: từ Bình minh? - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, các từ. vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - Gọi các nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Biết được số liền trước, liền sau. - Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. - Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345 + HS đọc + Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 + Trả lời: 000 + Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ..... + Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215 000 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- Bài 1. Tìm số liền sau của mỗi số (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu thảo luận nhóm đôi và thống nhất kết quả - Trình bày trước hoàn thành vở: lớp. + Số liền sau số 19 là 20 + Số liền sau số 200 là 201 + Số liền sau 85 là 86 + Số liền sau 9999 là 10 000 - HS chia sẻ trước lớp - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp (Làm việc cá - HS đọc và làm vào vở nhân) - 3 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi - Cho HS đọc và làm vào vở. nhận xét. Kết quả: a) 8 b) 99 c) 99999, ., 100 001 - Hs trình bày trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc, suy nghĩ 2 phút Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm) - Nhóm thảo luận, thống nhất kết quả: – Đọc và suy nghĩ GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành a) .1973, 1974, 1975 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý b) . 10, 12, 14 c) . 11, 13, 15 d) . 30; 35, 40 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 Hs nêu - Mời HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành - Nhóm thảo luận, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: a) số lấy được lớn nhất có 6 chữ số là: 951 890 b) Số có 6 chữ số bé nhất lấy được là: 151890 - GV cho nhóm thảo luận trình bày. - GV cho HS giải thích cách tìm số có 6 chữ số bé nhất - HS nêu được: Số bé nhất thì các chữ số phía bên trái phải bé nhất có thể Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng đã học vào thực tiễn. GV nêu: - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt lớp cổ vũ đầu bằng số 1890, ; ; . Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 4, 8, 12, , .; . - Mời học sinh xung phong tham gia trải - HS lắng nghe để vận dụng vào thực nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên tiễn. dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi Hùng và đặt câu hỏi: + Lễ hội Đền Hùng. + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ. + Lễ hội tổ chức ở đâu? - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ sát lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu hình 1 và thực hiện yêu cầu. trong SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hình 1. - Đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - HS quan sát hình 2, kể tên và xác định - GV xác định lại chính xác vị trí khu di vị trí một số công trình kiến trúc chính tích Đền Hùng và nhấn mạnh: Nơi đây trong khu di tích Đền Hùng. là trung tâm của vùng đất mà các Vua - Một số HS lên trước lớp nói tên và Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của chỉ trên lược đồ vị trí một số công trình người Việt. kiến trúc chính trong khu di tích Đền - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể Hùng gồm: Đền Hạ, Đền Trung, Đền tên và xác định vị trí một số công trình Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ kiến trúc chính trong khu di tích Đền Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... Hùng.
- - GV chiếu sơ đồ hình 2 trên màn hình, mời một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ trên lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng. - HS lắng nghe. - GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS và một lần nữa xác định vị trí một số công trình kiến trúc chính trên lược đồ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo - HS đọc thông tin trong mục, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: SGK: + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức + Thời gian tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Vương là ngày 10/3 (âm lịch) hàng năm, địa điểm tổ chức tại khu di tích Đền Hùng tại tỉnh Phú Thọ. + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trong nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, gói bánh giầy, hát xoan, đấu vật,... - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Đại diện một số nhóm báo cáo kết kết quả thảo luận trước lớp. quả thảo luận trước lớp. - GV chiếu video một số hoạt động trong - HS quan sát video và lắng nghe. lễ giỗ Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền
- Hùng- nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể tên các truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng. - GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy - Cả lớp nghe GV kể truyền thuyết Sơn Tinh có liên quan đến thời Vua Hùng Tinh, Thủy Tinh. bằng tranh cho HS nghe. - GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. nhóm. - Đại diện một số nhóm lên kể lại - GV mời đại diện một số nhóm lên kể truyền thuyết trước lớp. lại truyền thuyết trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa ra các thẻ có tên các công - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. trình chính trong khu di tích Đền Hùng. HS lựa chọn tên và gắn vào lược đồ GV đã chuẩn bị sẵn. Tổ nào hoàn thành đúng và nhanh nhất thì chiến thắng. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 2: GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS suy ngẫm trả lời. thiết kế của bản thân ở tiết 1. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành - HS tiến hành. nhiệm vụ. a- giá thể hỗn hợp b- giá thể mùn cưa c- giá thể xơ dừa d- giá thể trấu hun - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa, nhớ. cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập
- - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu - HS thực hiện thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở: + Gia đình + Nhà trường + Địa phương - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Thể dục Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng của bài thể dục . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - HS khởi động theo - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “Chui - GV hướng dẫn qua hầm” chơi 2. Khám phá 16-18’ - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Học Động tác tranh sát tranh vươn thở và động - GV làm mẫu tác tay, động tác động tác kết hợp chân với vòng. phân tích kĩ thuật - Động tác vươn động tác. HS quan sát GV làm thở. mẫu - Hô khẩu lệnh và
- thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực - Động tác tay. hiện Động tác vươn thở và động HS tiếp tục quan sát tác tay, động tác chân với vòng. - GV cùng HS 2 lần nhận xét, đánh - Đội hình tập luyện giá tuyên dương đồng loạt. -Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. 2 lần - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho GV các bạn luyện tập theo khu vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 4 lần - HS vừa tập - Phân công tập vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân theo cặp đôi nhau sửa động tác sai - GV Sửa sai 1 lần - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ 3-5’

