Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường.Lắng nghe các bạn giới thiệu sách II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời(cô Hằng PT) _________________________________ Tập đọc TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ðọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa, kiếm sống, đầy tớ. - Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém. Câu chuyện có ý nghĩa: nghề nghiệp nào cũng đáng quý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật, năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất
- - HS yêu thích môn học, biết quý trọng công việc của từng người. - HSHN đọc một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK - Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài “Ðôi giày ba ta màu xanh”. - 1 HS Nêu nội dung chính của bài. - Nhận xét * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Đọc lưu loát, hiểu rõ nội dung và tính cách nhân vật. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giúp HS đọc đúng đọan văn * Cách tiến hành: - 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm - HS chia đoạn: Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học kiếm sống. Đoạn 2: Mẹ Cương đốt cây bông. Đoạn 3: Còn lại. - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS phát hiện và luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc theo nhóm 2 kết hợp giải nghĩa từ khó. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm – tuyên dương. - GV đọc cả bài, chú ý giọng đọc - HSHN đọc một đoạn của bài * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Đọc rõ rang theo đoạn, theo nhân vật. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Giúp HS cảm thụ bài văn * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu đọc bài để thảo luận nhóm: VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn để làm gì?(Cương thương mẹ vất vả, Cương muốn tự mình kiếm sống để giúp đỡ mẹ). + Nhóm 2: Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang, Bố của Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình.) + Nhóm 3: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ và nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.) +Nhóm 4: Nhận xét cách xưng hô của hai mẹ con? (Xưng hô đúng bậc trên dưới trong gia đình. Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng, mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết.) +Nhóm 5: Nhận xét cử chỉ trong lúc trò chuyện của hai mẹ con? (Thân mật, tình cảm, mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ, Cương nắm lấy tay mẹ nói lời thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối.)
- VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập. - Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Nhận xét. - HS đọc thầm nhanh toàn bài, nêu nội dung chính của bài. - Nhận xét - HS nêu Nội dung của câu chuyện? - Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém. Câu chuyện có ý nghĩa: nghề nghiệp nào cũng đáng quý. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Cảm thụ tốt nội dung bài tập đọc. 4. Hoạt động vận dụng HS đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn “Cương thấy...cây bông” -1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện của Cương. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Đọc diễn cảm bài tập đọc theo lời nhân vật thu hút người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Chính tả TIẾT 9: THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng chính tả bài Thợ rèn. - Biết phân biệt l/n hoặc uôn/uông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nghe, viết đúng chính tả bài thợ rèn, năng lực giao tiếp và hợp tác phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả, làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc uôn/uông, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ trình bày sạch đẹp. - HSHN viết một đoạn của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2b, bút dạ. - SGK, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài
- GV đọc cho học sinh viết vào bảng con: yên ổn, bay liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc. - Kiểm tra việc sửa lỗi. - Nhận xét * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Hứng thú và yêu thích môn học. * Bài mới: Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nghe, viết đúng bài văn * Cách tiến hành: - GV đọc toàn bài thơ a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi theo nhóm 3: + Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả? + Nghề thợ rèn có điểm gì vui nhộn? + Bài thơ cho em biết những gì về nghề thợ rèn? b) Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm các từ khó viết. - GV cho HS luyện viết từ khó vào bảng con. c) Viết chính tả: - GV nhắc HS cách trình bày bài - HS gấp SGK - GV đọc cho HS viết. - HSHN nhìn sgk viết một đoạn của bài. d) Soát lỗi và chữa bài: - GV đọc lại cho HS soát lỗi. - HS đổi vở cho bạn cùng bàn soát lỗi cho nhau. - GV chấm bài - Nhận xét. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Viết được các từ khó trong bài. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Tìm và viết đúng các tiếng đầu bằng r/d/gi để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho. * Cách tiến hành: Bài 2b: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 vào bảng con. - Các nhóm treo bảng phụ, báo cáo kết quả. - Nhận xét. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Luyện tập các bài tập tránh viết sai các âm đầu r/d/gi. 4. Hoạt độg vận dụng Làm đúng các bài tập dễ lẫn âm đầu * Cách tiến hành: - HS nêu một số từ khác có âm đầu l/n, vần uôn/uông dễ nhầm lẫn với nhau. - Nhận xét. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nhanh nhạy trong tư duy. - Ghi nhớ cách trình bày bài viết để trình bày những bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Toán TIẾT 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. - Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. - Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tìm góc vuông. - HSHN vẽ hình chữ nhật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK, kế hoạch bài học, phiếu bài tập, ê ke. - Bảng con, SGK, vở nháp, ê ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng - HS đọc tên góc và cho biết loại góc gì? B C Y O A C X O D - Nhận xét * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Hứng thú với trò chơi tìm tên góc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. * Cách tiến hành
- A B C C D - GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì? - Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? - GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Cô kéo dài cạnh CD thành đường thẳng DM. Kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN. Khi đó ta được hai đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C. - Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì? (Là góc vuông) - Các góc này có chung đỉnh nào? (Các góc có chung đỉnh C) - HS quan sát lớp học và đồ dùng dạy học để tìm ra hai đường thẳng vuông góc. - GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau - Cả lớp thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O. Nắm được cách vẽ góc vuông dựa vào hai đường thẳng vuông góc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không. * Cách tiến hành: Bài 1 - HS lên bảng dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với nhau không? - GV nhận xét. A B Bài 2 - Cho biết AB và BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau, Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau còn lại của hình chữ nhật ABCD. D C - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, HS thảo luận nhóm đôi, ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật. - HS trình bày kết quả thảo luận. - HSHN vẽ hình chữ nhật Bài 3 - HS đọc đề bài. Sau đó, HS dùng ê ke để xác định góc nào là góc vuông, rồi từ đó nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau - 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài 4 Hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và góc đỉnh D là góc vuông. - HS thảo luận theo kĩ thuật Ổ bi để trả lời các câu hỏi:
- + Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. + Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau, mà không vuông góc với nhau. - GV chia HS thành 2 dãy ngồi, nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS dãy ngoài ngồi yên, HS dãy trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - Hết thời gian thảo luận. HS trình bày kết quả. A B - GV tổng kết giờ học. - Vẽ góc vuông trên hình tứ giác và nhận biết lỗi sai trên hình. 4. Hoạt động vận dụng - HS nắm chắc kiến thức về hai đường thẳng vuông góc. * Cách tiến hành: C - GV đưa ra một số hình vẽ D C - Yêu cầu HS dùng thước và nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. - HS nhận xét. - GV nhận xét. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm chắc cách tìm hai đường thẳng vuông góc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2022 Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ gặp nhau). - Nhận biết được hai đường thẳng song song. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1; 2; 3a. Khuyến khích HS làm các bài còn lại.
- - Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tìm góc vuông. - HSHN vẽ hình chữ nhật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước thẳng và ê-ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu hai đường thẳng song song. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD, kéo dài hai cạnh đối diện. A B D C - Học sinh nhận xét: Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau. GV nêu: Nếu chúng ta kéo dài 2 đường thẳng này thì chúng có gặp nhau không? (Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau). - GV vẽ hình ảnh. - Học sinh nêu ví dụ về: Hai đường thẳng song song. - Học sinh vẽ hai đường thẳng song song. 3. Hoạt động Thực hành: GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. GV giúp HS nắm yêu cầu của bài. - HS làm bài rồi gọi HS nêu các đường thẳng song song trong mỗi hình. A B M N D C C Q P a. Cạnh AB song song với cạnh DC. - Cạnh AD song song với cạnh BC. b. Nêu tương tự như hình trên: - Cạnh MN song song với cạnh PQ. - Cạnh MQ song song với cạnh NP.
- Bài 2: A B C G E D Gợi ý: Bài toán đã cho các tứ giác ABEG; BCDE; ACDG là các hình chữ nhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với nhau. Từ đó ta có: BE song với cạnh AG và song song với cạnh CD. Bài 3. Học sinh làm vào vở và chữa bài: M N a. MN // PQ (HS dùng Ê-ke để kiểm tra) MQ vuông góc với MN MQ vuông góc với QP Q P b. E DI // GH D G DI vuông góc với IH IH vuông góc với HG DE vuông góc với EG I H - HSHN: GV hướng dẫn HS vẽ hình - Cho HS nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song. Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Về tập vẽ hai đường thẳng song song. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Âm nhạc (Cô Hà dạy) Luyện từ và câu TIẾT 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ. - Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với ước mơ. - Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác- Tìm được các từ ngữ thuộc chủ điểm ước mơ. Sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong tìm từ đặt câu từ thuộc chủ điểm ước mơ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu - HSHN lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn ví dụ của phần nhận xét. - Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột và bút dạ. - SGK, từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Gỡ mảnh ghép - GV nêu luật chơi Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? - Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép. - GV nhận xét HS. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Hứng thú và yêu thích môn học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ. * Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. Yêu cầu học sinh đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước mơ. - Gọi học sinh trả lời: + Mong ước có nghĩa là gì? + Ðặt câu với mong ước + Mơ tưởng nghĩa là gì? - HSHN lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm 4 tìm từ đồng nghĩa với ước mơ: + Bắt đầu bằng tiếng ước: ướcmơ, ước muốn : + Bắt dầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ mộng : - Nhận xét. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS biết mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ. - HSHN lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với ước mơ. * Cách tiến hành: Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV cho HS làm bài tập theo kĩ thuật Ổ bi: + HS tự suy nghĩ độc lập suy nghĩ tìm từ cần ghép vào từng ý cho phù hợp. + GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe.
- + Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. + HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV kết luận lời giải đúng. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó. - HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung chưa? * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với ước mơ. 4. Hoạt động vận dụng Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ. * Cách tiến hành: Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa của các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong tình huống nào? Ví dụ: “Cầu được ước thấy” là đạt được điều mình mong ước. Tình huống sử dụng: Em được tặng một con búp bê mà em hằng mơ uớc. Em nói: Thật đúng là cầu được ước thấy. - Gọi HS trình bày, GV kết luận * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... Buổi chiều Lịch sử TIẾT 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: - Lê Hoàn lên ngôi vua. - Diễn biến và ý nghĩa của cuộc kháng chiến. 2. Năng lực chung + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: - HS mô tả diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược và nêu được ý nghĩa của cuộc kháng chiến.
- 3. Phẩm chất - Yêu đất nước mình. - HSHN xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình đất nước ra sao ? Ai là người có công dẹp loạn? - Đinh Bộ Lĩnh chọn nơi nào làm kinh đô và đặt tên nước ta là gì? * Bài mới Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nắm được tình hình đất nước khi Lê Hoàn lên ngôi. Diễn biến của cuộc kháng chiến. * Cách tiến hành: - Hoàn cảnh nước ta trước khi nhà Tống sang xâm lược? (vua Đinh và con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại; Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước; Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta). - Trước tình hình đó, nhân dân ta đã làm gì? (đặt niềm tin vào “ Thập đạo tướng quân”, Tổng chỉ huy quân đội, Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông). - Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào? - Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không? - GV kết luận: Lê Hoàn lên ngôi được nhân dân ủng hộ vì: Đinh Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ, nhà Tống lại đem quân sang xâm lược. Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”. - GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS mô tả được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược & ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau: - Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào? - Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào? - Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu & diễn ra như thế nào? Kết quả thế nào? - Các nhóm 4 quan sát lược đồ tập mô tả lại cuộc kháng chiến chống Tống - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống có ý nghĩa gì? - Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào & niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc. 4. Hoạt động vận dụng
- Hiểu được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược & ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến. * Cách tiến hành: - Gọi 2 HS đứng dậy trả lời diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược & ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến. Hiểu được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược & ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... - Đạo đức TIẾT 6: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thời giờ là cái quý nhất, ta cần phải tiết kiệm. - Cách tiết kiệm thời giờ. - RKNS: Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS Biết thời giờ là cái quý nhất, ta cần phải tiết kiệm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm về cách ứng xử qua tình huống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn, luôn có ý thức, trách nhiệm tự bảo vệ mình. * HSHN: Đọc ghi nhớ SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 4. - SGK, vở bài tập đạo đức III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài H: Thế nào là tiết kiệm? - Vì sao ta phải tiết kiệm tiền của? Yêu thích môn học hơn. * Bài mới: Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS kể chuyện “Một phút” trong SGK - HS thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi SGK - GV kết luận: Mỗi phút đáng quý. Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ. Biết tiết kiệm thời gian. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí thời giờ.
- * Cách tiến hành: Bài tập 1: - GV đọc các tình huống trong bài tập 1 – HS thảo luận nhóm 6. - Các nhóm thảo luận. VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA Nhóm 1: Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài. Có điều gì không hiểu rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy, cô và bạn bè. (tán thành) Nhóm 2: Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng nằm cố trên giường. Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh răng, rửa mặt. (không tán thành) Nhóm 3: Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà, và bạn luôn thực hiện đúng. (tán thành) Nhóm 4: Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài. (tán thành) Nhóm 5: Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi. (không tán thành) Nhóm 6: Chiều nào Quang cũng đi đá bóng. Tối về, bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở ra học bài. (không tán thành) VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Ðại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Biết nêu lên ý kiến của mình về những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí thời giờ. * Cách tiến hành: Bài tập 2: - HS thảo luận nhóm 4, xây dựng tình huống: - Nhóm 1, 4, 7: Học sinh đến phòng thi muộn. - Nhóm 2, 5, 8: Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh. - Nhóm 3, 6: Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm. - Các nhóm trình bày tình huống nhóm mình – Bổ sung – Nhận xét. - GV nhận xét – Tuyên dương. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Biết dự đoán kết quả một tình huống xảy ra chưa có đoạn kết về việc khi không tiết kiệm thời giờ. Bài tập 3: - GV lần lượt nêu ý kiến của bàt tập - HS đánh giá theo quy ước bằng phiếu màu. - HS giải thích lí do. - GV kết luận Biết bày tỏ thái độ của bản thân về việc nên làm hay việc không nên làm khi tiết kiệm thời giờ.
- 4. Hoạt động vận dụng Biết kết quả một tình huống xảy ra chưa có đoạn kết về việc khi không tiết kiệm thời giờ. Biết nhắc người thân về việc nên làm hay việc không nên làm khi tiết kiệm thời giờ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ........................................................................................................................ ....................................................................................................................... Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được 1 số việc nên và không nên làm phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước có nắp đậy. + Chấp hành đúng các quy định về an toàn khi tham gia GT đường thủy. + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. - Biết một số nguyên tắc an toàn khi tập bơi hoặc khi đi bơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết nguyên nhân và cách phòng tránh tai nạn đuối nước.- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước. . - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: - Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi. - Nêu được tác hại của tai nạn sông nước. .3. Phẩm chất - Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn thực hiện. - Biết tự học, có khả năng nhận biết 1 số việc nên và không nên làm phòng tránh tai nạn đuối nước, biết hợp tác và làm việc theo nhóm tìm hiểu về một số nguyên tắc an toàn khi tập bơi và cách phòng tránh tai nạn đuối nước, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến. * HS hòa nhập: có khả năng biết một số cách để phòng tránh TN đuối nước. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV cho HS quan sát bức tranh. Em nhìn thấy gì ở bức tranh đó. HS chia sẻ, GV nhận xét, giới thiệu bài. 1. Hình thành kiến thức mới 1: Tìm hiểu về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước. Kể tên 1 số việc nên, nên để phòng tránh tai nạn đuối nước.
- * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc N3. HS xem tranh hình trong trang 36 – SGK. - Thảo luận: Nên, không nên làm gì để phòng tránh đuối nước? Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. + Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao. Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao có thể bị ngã xuống ao. + Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em. Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em. + Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền. Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối. GV: Theo em, chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông nước? HS: Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước. Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ. Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy. - HS chia sẻ, GV nhận xét, kết luận: Không chơi ở gần bờ sông, ao, suối; chum vại, giếng đựơc xây thành cao, có nắp đậy. Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão. 2: Tìm hiểu về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi đi bơi. Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc N2. HS xem tranh hình trong trang 37 – SGK. - Thảo luận: + Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? + Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. + Hình 4: Các bạn đang bơi ở bể bơi đông người. +Hình 5: Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển. GV: Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì? HS: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ. + Trước khi bơi cần phải khởi động; tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi. Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi. - HS chia sẻ,Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có người và phương tiện cứu hộ. Trước khi bơi cần vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước và sau khi bơi. Không nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi. 3. Hoạt động thực hành Xử lí tình huống:
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện. *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn - GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm. - Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm. Bước 2: Cách chơi và luật chơi: - Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? + Nhóm 1: Cường và Dũng vừa đi đá bóng về. Dũng rủ Cường ra hồ gần nhà để tắm cho mát. Nếu em là Cường em sẽ nói gì với bạn ? + Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga em sẽ làm gì ? + Nhóm 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ? - Các đội nêu cách xử lí tình huống và đóng vai trước lớp. + Nhóm 1: Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh. Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm. + Nhóm 2: Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp. Vì trẻ em không nên đứng gần bờ ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy một vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn. + Nhóm 3: Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt để vừa làm vừa trông em, để em bé chơi cạnh giếng rất nguy hiểm. Thành giếng xây cao nhưng không có nắp đậy rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ. - Kết thúc, GV tuyên dương nhóm có cách ứng xử thông minh. - GV cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. * HS hòa nhập: Nêu 1-2 cách để phòng tránh TN đuối nước. 4. Hoạt động Vận dụng Em đã biết bơi chưa? Đã khi nào đi bơi chưa? Khi đi bơi hoặc tập bơi em thường làm gì? (HS tự nêu – GV nhận xét bổ sung). - GV cho HS thực hành phòng tránh tai nạn đuối nước IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ........................................................................................................................ Tin học (Cô Liễu dạy) Thứ 4 ngày 2 tháng 11năm 2022 Toán VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù Vẽ được một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê-ke). - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. (BT cần làm: BT1; 2.) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1; 2; . Khuyến khích HS làm các bài còn lại. - Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tìm góc vuông. - HSHN vẽ hình vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ, ê-ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiễn thức mới - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 1: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. a) Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB. C A E B b) Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB.. - GV làm mẫu HS thực hành vẽ vào vở. C E A D B
- 2: Giới thiệu đường cao của hình tam giác. - GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng. Nêu bài toán: “Vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC” đường thẳng đó cắt BC tại H. - GV: Độ dài đoạn thẳng AH là chiều cao của hình tam giác ABC. - GV vẽ, HS quan sát. - Cho HS vẽ vào bảng con. - GV nhận xét, sửa chữa. 3. Hoạt động Thực hành. Bài1: Hãy vẽ hai đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong mỗi trường hợp sau. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 2: Hãy vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp như hình vẽ SGK. A E - Nhận xét, chữa bài. B Bài 3: b) Các hình chữ nhật là: AEGD; EGCB; ABCD. C D G - HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. Áp dụng kiến thức vào làm bài tập. - Nhận xét tiết học. 4. Hoạt động ứng dụng - Nắm và xấc định được cách vẽ hai đường thẳng vuông góc để áp dụng bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ...................................................................................................................... Thể dục cô Huệ dạy Mỹ thuật (Cô Thu dạy) Kể chuyện
- TIẾT 9: KỂ CHUYỆN ÐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè người thân. - Biết sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi được với các bạn về nội dung bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện. - HSHN nghe bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to. - Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ. - SGK, các câu chuyện về anh hùng, danh nhân của nước ta III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi nhau kể câu chuyện em đã nghe, đã đọc về những ước mơ. - Nêu ý nghĩa câu truyện bạn vừa kể. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Kể chuyện thành thạo câu chuyện của mình. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè người thân, biết sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý. * Cách tiến hành: - Tìm hiểu đề bài - HS đọc đề bài - GV phân tích đề. - Y/c của đề bài về ước mơ là gì? - Nhân vật chính trong chuyện là ai? - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Em xây dựng cốt truyện theo hướng nào? Hãy giải thích cho các bạn cùng nghe. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS biết chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè người thân, biết sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS biết kể chuyện theo yêu cầu * Cách tiến hành: - Kể trong nhóm: - Chia nhóm 4 HS, yêu cầu HS kể câu truyện của mình trong nhóm, nêu ý nghĩa và cách đặt tên cho câu truyện. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS kể đúng câu chuyện, nắm được nội dung.

